Tiếng Khakas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tiếng Khakas
Хакас тілі, Xakas tįlį
Sử dụng tạiNga
Khu vựcKhakassia
Tổng số người nói43.000
Dân tộcNgười Khakas
Phân loạiTurk
Phương ngữ
Hệ chữ viếtKirin
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
 Nga
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3kjh
Glottologkhak1248[3]

Tiếng Khakas (Хакас тілі, Xakas tili) là một ngôn ngữ Turk được nói bởi người Khakas, một nhóm dân tộc chủ yếu sống ở Cộng hòa Khakassia trực thuộc Liên bang Nga. Có khoảng 73.000 người Khakas, trong đó 42.000 người nói tiếng Khakas. Hầu hết những người nói ngôn ngữ này hiểu được tiếng Nga.[4]

Theo truyền thống, tiếng Khakas được chia thành nhiều phương ngữ có liên quan chặt chẽ, lấy tên từ các bộ tộc khác nhau: Sagay, Kacha, Koybal, BeltirKyzyl. Trên thực tế, những cái tên này đại diện cho các đơn vị hành chính cũ hơn là các nhóm bộ lạc hoặc ngôn ngữ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các bản ghi chép sớm nhất về tiếng Khakas có từ giữa thế kỷ 19. Nhà ngôn ngữ học Phần Lan Matthias Castrén, người đã đi qua các khu vực Bắc và Trung Á từ năm 1845 đến năm 1849, đã viết một chuyên luận về phương ngữ Koybal và ghi lại một sử thi của nó. Wilhelm Radloff đã đi qua nhiều vùng ở phía nam Siberia từ năm 1859 đến năm 1870. Ông đã đưa kết quả nghiên cứu của mình vào một từ điển bốn tập và một bộ mười tập các văn bản Turk. Radloff cũng có các tài liệu tiếng Khakas kèm theo bản dịch tiếng Đức. Tập thứ chín, kèm theo bản dịch tiếng Nga, được soạn bởi Katanov, học trò của Radloff, là người thuộc bộ lạc Sagay.

Tiếng Khakas chỉ thực sự phát triển sau Cách mạng Nga năm 1917, dựa trên các phương ngữ của nó là Sagay và Kacha.

Năm 1924, bảng chữ cái Kirin được sử dụng để viết tiếng Khakas, nhưng bị thay thế bởi chữ Latinh năm năm sau đó. Một hệ chữ Kirin mới bắt đầu được dùng vào năm 1939.

Năm 2012, một đoàn thám hiểm Enduring Voices đã ghi chép về ngôn ngữ Xyzyl ở Cộng hòa Khakassia. Mặc dù Xyzyl được công nhận chính thức là một phương ngữ của tiếng Khakas, nhưng những người nói tiếng này vẫn tự coi đây là một ngôn ngữ riêng biệt.[5]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Khakas là một phần của nhóm Nam Xibia thuộc ngữ hệ Turk, bao gồm các ngôn ngữ Shor, Chulym, Tuva, TofaAltai. Ngôn ngữ của người Yugur ở Cam Túc và tiếng Kyrgyz Fuyu của một nhóm nhỏ người Mãn Châu cũng có một số điểm tương đồng với các ngôn ngữ Nam Xibia. Tiếng Khakas cũng là một phần của một khu vực ngôn ngữ rộng lớn hơn bao gồm các ngôn ngữ Nam Samoyed KamassiaMator.

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên âm tiếng Khakas[6]
Trước Sau
Đóng и [i]

ии [iː]

ӱ [y]

ӱӱ [yː]

ы [ɯ]

ыы [ɯː]

у [u]

уу [uː]

Giữa е [e]

ее [eː]

ӧ [ø]

ӧӧ [øː]

о [o]

оо [oː]

Mở а [a]

аа [aː]

Phụ âm tiếng Khakas[6]
Môi Răng Bên Vòm Ngạc mềm
Tắc vô thanh п [p] т [t] к [k]
hữu thanh б [b] д [d] г [ɡ]
Xát vô thanh ф [f] с [s] ш [ʃ] х [x]
hữu thanh в [v] з [z] ж [ʒ] ғ [ɣ]
Tắc xát vô thanh ч [tʃ]
hữu thanh ӌ [dʒ]
Mũi м [m] н [n] ң [ŋ]
Lỏng р [r] л [l]
Tiếp cận й [j]

Chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng chữ cái Latinh:

A a B b C c Ç ç D d Ə ə F f G g
Ƣ ƣ I i Į į J j K k L l M m N n
Ņ ņ O o Ɵ ɵ P p R r S s Ş ş T t
U u V v X x Y y Z z Ƶ ƶ Ь ь

Bảng chữ cái Kirin:

А а Б б В в Г г Ғ ғ Д д Е е Ё ё
Ж ж З з И и Й й І і К к Л л М м
Н н Ң ң О о Ӧ ӧ П п Р р С с Т т
У у Ӱ ӱ Ф ф Х х Ц ц Ч ч Ӌ ӌ Ш ш
Щ щ Ъ ъ Ы ы Ь ь Э э Ю ю Я я

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gregory D. S. Anderson (2005). Language Contact in South Central Siberia. Otto Harrassowitz Verlag. tr. 44–. ISBN 978-3-447-04812-5.
  2. ^ Bernard Comrie (ngày 4 tháng 6 năm 1981). The Languages of the Soviet Union. CUP Archive. tr. 53–. GGKEY:22A59ZSZFJ0.
  3. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin biên tập (2013). “Khakas”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  4. ^ Население по национальности и владению русским языком (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики. Bản gốc (Microsoft Excel) lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2011.
  5. ^ Andrew Howley (ngày 21 tháng 5 năm 2012). “NG Explorers Help Record Xyzyl Language”. National Geographic Explorers Journal. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2012.
  6. ^ a ă Donidze, 1997, p. 460-461.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Castrén, M. A. (1857). Versuch einer koibalischen und karagassischen Sprachlehre nebst Wörterverzeichnissen aus den tatarischen mundarten des minussinschen Kreises. St. Petersburg.
  • Radloff, W. (1893–1911). Versuch eines Wörterbuches der Türk-Dialecte I-IV. St. Petersburg.
  • Radloff, W. (1867). Proben der Volkslitteratur der türkischen Stämme Süd-Sibiriens. II. Theil: die Abakan-Dialecte (der Sagaische, Koibalische, Katschinzische), der Kysyl-Dialect und der Tscholym-Dialect (Küerik). St. Petersburg.
  • Katanov, N. F. (1907). Proben der Volkslitteratur der türkischen Stämme. IX. Theil: Mundarten der Urianchaier (Sojonen), Abakan-Tataren und Karagassen. St. Petersburg.
  • Anderson, G. D. S. (1998). Xakas. Languages of the world: Materials: 251. München.
  • Fuchs Christian; Lars Johanson; Éva Ágnes Csató Johanson (ngày 29 tháng 4 năm 2015). The Turkic Languages. Routledge. tr. 100–. ISBN 978-1-136-82527-9.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]