Bước tới nội dung

Nguyễn Thị Khuê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ngũ giai Hòa tần
五階和嬪
Phi tần nhà Nguyễn
Thông tin chung
An tángPhường Thủy Biều, Huế
Phu quânNguyễn Thánh Tổ
Minh Mạng
Hậu duệXuân Vinh Công chúa Tường Tĩnh
Quảng Trạch Quận công Miên Cư
Điện Quốc công Miên Tỉnh
Vĩnh Chân Công chúa Thục Tuệ
Nghĩa Đường Công chúa Tĩnh An
Tân An Quận công Miên Bảo
Xuân Vân Công chúa An Nhàn
Phù Cát Quận công Miên Thân
Hoàng nữ Trinh Hoà
Hoàng nữ Tĩnh Trang
Tên húy
Nguyễn Thị Khuê
Nguyễn Thị Bích Chi
Thụy hiệu
Tĩnh Nhã Hòa tần
(靜雅和嬪)
Thân phụNguyễn Văn Thanh

Nguyễn Thị Khuê (chữ Hán: 阮氏奎; ? – ?), còn có húyBích Chi[1], phong hiệu Ngũ giai Hòa tần (五階和嬪), là một cung tần của vua Minh Mạng nhà Nguyễn trong lịch sử Việt Nam.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hòa tần Nguyễn Thị Khuê nguyên quán ở Phúc Lộc, Gia Định. Phụ thân của bà là Chưởng cơ Nguyễn Văn Thanh, được giao nhiệm vụ trấn thủ Quảng Yên[1]. Năm sinh năm mất và thời gian nhập cung của Hòa tần đều không được sử sách ghi lại. Bà được phong làm Hòa tần năm 1838.[2] Khi mất bà được ban thụyTĩnh Nhã (靜雅)[1].

Tẩm mộ của Hòa tần Nguyễn Văn thị hiện nay tọa lạc tại phường Thủy Biều, Huế. Bia mộ của bà ghi là "Tiền triều Hòa tần Nguyễn Văn thị thụy Tĩnh Nhã chi tẩm", nên có thể đoán rằng, bà Hòa tần mất vào những năm trị vì của vua Tự Đức.

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

Hòa tần Nguyễn Văn Thị Khuê sinh cho vua Minh Mạng được 4 hoàng tử và 6 hoàng nữ, là:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Nguyễn Phúc tộc thế phả, tr.245
  2. ^ Hội điển, tập 5, tr 153