Gia đình Minh Mạng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Hoàng đế Minh Mạng hay Minh Mệnh (明命, 25 tháng 5 năm 1791 - 20 tháng 1 năm 1841[1]), là con trai thứ tư của Hoàng đế Gia Long và là vị vua thứ hai của Vương triều Nguyễn trong lịch sử Việt Nam. Ông trị vì từ ngày 14 tháng 2 năm 1820 đến khi qua đời ở tuổi 49.

Theo thống kê từ sử sách và thế phả dòng họ Nguyễn, vua Minh Mạng có rất nhiều vợ, trong số đó có 43 người vợ từng sinh nở; 142 người con gồm 78 hoàng tử, 64 hoàng nữ.[2]

Vợ và con[sửa | sửa mã nguồn]

Trong đời sống riêng tư, người ta cũng phải ngạc nhiên về sức cường tráng của ông. Có một bài thuốc bổ dương mang tên Minh Mạng thang được quan Thái y căn cứ vào thể chất và sinh hoạt của ông để lập ra thang thuốc rượu.

Lăng Minh Mạng.

Ông không đặt hoàng hậu, mà chỉ cao nhất là ngôi phi. Tá Thiên Nhân hoàng hậu (tước vị được phong sau khi mất), húy là Hồ Thị Hoa, sinh 1791. Bà qua đời năm 1807, 13 ngày sau khi sinh hạ Hoàng tử trưởng Nguyễn Phúc Miên Tông (tức vua Thiệu Trị sau này). Lăng của bà hiệu là Hiếu Đông Lăng, phía tả lăng Thiệu Trị, tại làng Cư Chánh, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên. Hai vương phi được sủng ái nhất là Hiền phi Ngô Thị Chính, con của Chưởng cơ Ngô Văn Sở và Lệ tần Nguyễn Gia Thị, con của Vệ úy Nguyễn Gia Quý. Hiền phi sinh được 4 hoàng tử và 2 công chúa; bà Nguyễn Gia sinh được 7 hoàng tử và 3 công chúa. Hai bà này thường xung đột với nhau. Bà Ngô Thị Chính thường sinh sự với các bà khác vì cậy được vua yêu, khiến Minh Mạng nhiều khi lâm vào cảnh khó xử. Tương truyền bà Hiền phi thường nói những người thân cận rằng dù vua có yêu mình cỡ nào thì khi chết cũng chỉ có hai bàn tay không. Vua biết vậy nên khi bà mất đã thân hành đến chỗ bà nằm mà đặt vào tay 2 nén vàng, để khỏi ra đi với hai bàn tay không. Điều này cũng mâu thuẫn với gia phả họ Nguyễn Phước thì bà Hiền phi được ghi lại là mất vào năm 1843, sau vua Minh Mạng 2 năm[3].

Khi vua nghỉ ngơi có 5 bà hầu hạ: một vấn thuốc, một têm trầu, một đắm bóp, một hát ru, một bà chực sẵn để khi vua dậy có điều sai bảo. Theo thường lệ, mỗi đêm vua cho triệu 5 bà vào hầu, mỗi canh một bà.

Sách Minh Mạng chính yếu chép: Năm Minh Mạng thứ 6 (1826), mùa Xuân, tháng giêng, trong Kinh Kỳ ít mưa, nhà vua lấy làm lo, chỉ dụ cho quan Thượng Bảo Khanh là ông Hoàng Quỳnh rằng:

Đế hệ thi và Phiên hệ thi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1823, vua Minh Mạng đã làm bài Đế hệ thi và 10 bài Phiên hệ thi để quy định các chữ đệm đặt tên cho con cháu các thế hệ sau. Bài Đế Hệ Thi gồm 20 chữ, dùng làm chữ lót tên cho mỗi thế hệ từ vua Minh Mạng trở về sau[4].

Miên Hồng Ưng Bữu Vĩnh
Bảo Quý Định Long Trường
Hiền Năng Khang Kế Thuật
Thế Thụy Quốc Gia Xương

綿洪膺寶永
保貴定隆長
賢能堪繼述
世瑞國嘉昌

Ngoài ra nhà vua còn có 10 bài Phiên hệ thi để phân phát cho dòng dõi các anh em của mình, gồm 10 phòng: Anh Duệ (Thái tử Cảnh), Kiến An, Định Viễn, Diên Khánh, Điện Bàn, Thiệu Hóa, Quảng Oai, Thường Tín, Yên Khánh, Từ Sơn. Lại có quy định kể từ lúc đó khi hậu cung có người sinh hoàng tử hay hoàng nữ, đầy 100 ngày làm lễ bảo kiến [ẵm đến ra mắt vua] rồi chiếu theo đế hệ mà cho tên. Khi đã cho tên mới thì tên cũ thôi hẳn, không dùng nữa[5]. Tên các công tử thì lần lượt lấy các chữ ở bài thơ về công hệ nào chữ dưới thì lấy ngũ hành tương sinh(đất sinh ra vàng; vàng sinh ra nước; nước sinh ra cây; cây sinh ra lửa; lửa sinh ra đất) mà dùng bộ Thổ làm đầu.

Lời tựa nhà vua đề rằng[6]

Nhà nước ta họ Nguyễn, khởi phát từ Gia Miêu ngoại trang, huyện Tống Sơn, phủ Hà Trung, xứ Thanh Hoa. Buổi đầu đời trước đã là họ lớn, đời đời làm quan đến hơn vài trăm năm, tích luỹ nhân đức, nên có ngày nay, thực có thể sánh với nhà Chu được. Do đó trời cho mệnh tốt, sinh ra Triệu tổ Tĩnh hoàng đế ta (Nguyễn Kim), gây dựng cơ đồ lớn, kế sinh Thái Tổ Gia Dụ hoàng đế ta (Nguyễn Hoàng), dựng nền ở cõi Nam. Bèn lấy chữ Phước nối theo chữ Nguyên, gọi quốc tính là Nguyễn Phước. Các vua thánh nối nhau, thánh này nối thánh khác, rồi đến Hoàng khảo Thế Tổ Cao hoàng đế ta (vua Gia Long), dẹp yên họa loạn mà có cả nước Việt, sắc định Ngọc phả, lấy con cháu Thái Tổ vào Nam và dòng các vua thánh làm tôn thất họ Nguyễn Phước, con cháu Thái Tổ ở Bắc và các phái trước làm công tính họ Nguyễn Hựu. Đến như tên huý các thánh thì phần nhiều theo bộ Thuỷ; sau đến Thế Tông Hiếu Võ hoàng đế ta thì tên ngự và tên tôn thất cũng có khi dùng bộ Nhật. Truyền đến Hoàng khảo ta thì chuyên dùng bộ Nhật. Từ trăm năm gần đây, tôn thất sinh thêm nhiều, đặt tên phần nhiều trùng điệp, Hoàng khảo ở ngôi, ý muốn đổi lại chữ đặt tên để truyền cho con cháu dùng mãi lâu dài về sau, tiếc rằng việc chưa làm được. Trẫm nghĩ nối theo ý tốt tiền nhân để thành được chí của tiên thế, tự soạn ra 20 chữ bộ Nhật, dùng để cho người nối nghiệp về sau đến ngày nối ngôi có thể lấy một chữ làm tên, lấy theo nghĩa nhật là tượng trưng ngôi vua, mà chữ tên đặt khi tuổi nhỏ làm tên tự. Còn những con cháu và con cháu của anh em thì lại soạn những mỹ tự, chia làm dòng đế và các dòng của anh trẫm là Anh Duệ thái tử, cùng em trẫm là Kiến An công, Định Viễn công, Diên Khánh công, Điện Bàn công, Thiệu Hoá công, Quảng Oai công, Thường Tín công, Yên Khánh công, Từ Sơn công, cả thảy 10 hệ. Khi mới sinh xin đặt tên, thì tên hoàng tử chữ trên lần lượt lấy từng chữ ở bài thơ đế hệ, chữ dưới lấy chữ bộ nào về đời thứ mấy. Tên các công tử thì lần lượt lấy các chữ ở bài thơ về công hệ nào chữ dưới thì lấy ngũ hành tương sinh làm đầu. Ví như dòng đế, thì Miên Tông, Miên Định; dòng Anh duệ thì Mỹ Đường, Mỹ Thuỳ; dòng Kiến An thì Lương Kỳ, Lương Viên; dòng Định Viễn thì Tĩnh Cơ, Tĩnh Cận; dòng Diên Khánh thì Diên Vực, Diên Đề; dòng Điện Bàn thì Tín Kiên, Tín Phác; dòng Thiệu Hoá thì Thiện Khuê, Thiện Chỉ; dòng Quảng Oai thì Phượng Tại, Phượng Vu; dòng Thường Tín thì Thường Nhâm, Thường Dung; dòng Yên Khánh thì Khâm Thịnh, Khâm Bích; dòng Từ Sơn thì Từ Đàn, Từ Cương. Như thế thì thế thứ rõ ràng mà không lẫn, thân sơ phân biệt mà có thể biết rõ được. Cái đạo giữ luân lý hoà họ hàng từ đấy thịnh lên, mà chi phái ngọc diệp thiên hoàng từ đấy rõ rệt. Con cháu ta nên theo giữ phép hay, khiến cho gốc cành trăm đời truyền ức muôn năm, để mong người báo đáp trời và tổ tiên cho mệnh tốt.

Minh Mạng hi vọng rằng con cháu mình nối tiếp đế nghiệp sẽ kéo dài được khoảng 500 năm, tương ứng với 20 đời[7]. Tuy nhiên thực tế nhà Nguyễn chỉ được đến đời thứ 5 (Vĩnh) thì bị lật đổ bởi Cách mạng tháng Tám.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Vợ (được ghi nhận)[sửa | sửa mã nguồn]

Phong hiệu Thụy hiệu Tên họ Năm sinh – Năm mất Phụ thân Con cái
Hoàng hậu Tá Thiên Nhân hoàng hậu[8] Hồ Thị Hoa 30 tháng 11 năm 179128 tháng 6 năm 1807 Phúc quốc công Hồ Văn Bôi 1 con trai (Vua Thiệu Trị)
Nhất giai Hiền phi Tuệ Khiết[9] Ngô Thị Chính 17921843 Chưởng cơ Ngô Văn Sở 5 con trai, 4 con gái
Huệ phi Không rõ Không rõ Huỳnh Công Lý Được đề cập trong các tác phẩm dân gian. Cha bà bị dân gian coi là gian thần, tham ô 30.000 quan tiền và bị Lê Văn Duyệt xử chém, sau đó bà bị đuổi ra khỏi cung.
Nhị giai Gia phi Đoan Lệ Phạm Thị Tuyết 17911812 Quang Lộc tự thiếu khanh Phạm Văn Chẩn 1 con trai
Tam giai Trang tần Uyên Thục Trần Thị Tuyến 16 tháng 12 năm 17914 tháng 1 năm 1852 Vệ úy Trần Công Nghị 2 con trai
Tứ giai Thục tần Đoan Liệt[10] Nguyễn Khắc Thị Bảo 7 tháng 9 năm 180112 tháng 9 năm 1851 Nguyễn Khắc Thiệu 4 con trai, 3 con gái
Tứ giai Huệ tần Uyển Thuận Trần Thị Huân Vệ úy Trần Văn Hùng 6 con trai, 9 con gái
Ngũ giai An tần Hòa Diễm Hồ Thị Tùy Tháng 2 năm 179523 tháng 11 năm 1839 Hiệu úy Cẩm y vệ Hồ Văn Chiêm 3 con trai, 1 con gái
Ngũ giai Hòa tần Tĩnh Nhã Nguyễn Thị Khuê[11] Chưởng cơ Nguyễn Văn Thanh 4 con trai, 6 con gái
Ngũ giai Lệ tần Thục Tắc Nguyễn Thị Thúy Trúc Phó Vệ úy Nguyễn Gia Quý 6 con trai, 2 con gái
Lục giai tiệp dư Tĩnh Nhu Lê Thị Ái 17 tháng 11 năm 17998 tháng 10 năm 1863 Hiệu úy Cẩm y vệ Trần Tiến Thành 3 con trai, 2 con gái
Lục giai tiệp dư Dao Thụ Nguyễn Thường Thị Viên[12] Thiếu bảo Quận Công Nguyễn Văn Khiêm 2 con trai, 3 con gái
Thất giai quý nhân Lương Thị Nguyện 18 tháng 10 năm 18009 tháng 12 năm 1871 Giáo úy Cẩm y vệ Lương Đình Suất 1 con trai, 2 con gái
Thất giai quý nhân Trang Thuận Cái Thị Trinh Giáo úy Cẩm y vệ Cái Văn Hợp 1 con trai, 2 con gái
Thất giai quý nhân Đoan Tịnh Nguyễn Hữu Thị Trưởng 1796 - 19 tháng 11, 1826 Giáo úy Cẩm y vệ Nguyễn Hữu Trạc 3 con trai, 1 con gái
Thất giai quý nhân Đoan Ý Đỗ Thị Tùng Giáo úy Cẩm y vệ Đỗ Văn Thạch[13] 1 con trai
Thất giai quý nhân Trang Thuận Đỗ Thị Tâm 27 tháng 9 năm 180912 tháng 4 năm 1863 Giáo úy Cẩm y vệ Đỗ Văn Thạch 5 con trai, 3 con gái
Thất giai quý nhân Trang Thuận Lê Thị Lộc 27 tháng 1, 1809 - 7 tháng 3 năm 1847 Hiệu úy Cẩm y vệ Trần Tiến Thành 3 con trai, 2 con gái
Thất giai quý nhân Đoan Tịnh Nguyễn Hữu Thị Hạnh ? - 20 tháng 4 năm 1881 2 con trai, 1 con gái
Bát giai mỹ nhân Thục Thận Nguyễn Thị Bân ? - 1837 1 con trai, 1 con gái
Bát giai mỹ nhân Đoan Ý Đoàn Thị Thụy[14] Giáo úy Cẩm y vệ Đoàn Đức Nghị 1 con gái
Cửu giai tài nhân Đinh Thị Nghĩa 1 con trai, 1 con gái
Cửu giai tài nhân Trần Thị Tiền 2 con trai
Cửu giai tài nhân Nguyễn Thị Tính Tham tri bộ Binh Nguyễn Công Tiệp 1 con trai
Cửu giai tài nhân Thục Thận Đỗ Thị Cương Giáo úy Cẩm y vệ Đỗ Văn Thạch 1 con trai, 2 con gái
Cửu giai tài nhân Trang Thận Trần Thị Thanh 1 con trai
Cửu giai tài nhân Trần Thị Trúc 2 con gái
Tài nhân chưa xếp vào giai thứ Trần Thị Tiền 1 con gái
Tài nhân chưa xếp vào giai thứ Bùi Thị San[14] 1 con trai, 2 con gái
Cung nhân Lý Thị Cầm 1 con gái
Cung nhân Cao Thị Diệu Thái 1 con trai
Cung nhân Đặng Thị Yểu Điệu 1 con gái
Cung nhân Lê Thị Đính 1 con gái
Cung nhân Trần Thị Mỹ 1 con gái
Cung nhân Trần Thị Nhã 1 con gái
Cung nhân Trần Thị Nhạn 1 con gái
Cung nhân Hồ Thị Thể 1 con trai
Cung nhân Lê Thị Thông 1 con gái
Cung nhân Nguyễn Văn Thị Xuân Chánh đội Gia Định Nguyễn Văn Chu 1 con trai, 1 con gái
Cung nhân Phan Thị Viên 1 con trai
Cung nhân Trần Thị Nghiêm 2 con trai, 3 con gái
Thứ nhân Nguyễn Thị Vĩnh 1 con trai
Thứ nhân Nguyễn Thị Dược 1 con trai
Thứ nhân Lê Thị Tường Quận Công Lê Chất 1 con trai, nguyên là Cung tần nhưng vì án Lê Chất mà bị phế, giam vào lãnh cung[15]

Ngoài ra còn nhiều bà khác chưa rõ tên và danh phận.

Con cái[sửa | sửa mã nguồn]

Minh Mạng đã có tới 142 người con, gồm 78 hoàng tử và 64 công chúa.

Danh sách
Số thứ tự Tước hiệu Thụy hiệu Tên gọi Sinh mất Mẹ đẻ Ghi chú
Hoàng tử
1 Hoàng đế Hoàng đế Thiệu Trị Nguyễn Phúc Miên Tông 16 tháng 6 năm 1807 - 4 tháng 11 năm 1847 Hồ Thị Hoa Kế vị Hoàng đế
2 Nguyễn Phúc Chính 26 tháng 8 năm 1807 - 1808[16] Hiền phi Ngô Thị Chánh Mất sớm
3 Thọ Xuân vương Đoan Khác Nguyễn Phúc Miên Định
Nguyễn Phúc Yến[17]
5 tháng 8 năm 1810 - 5 tháng 11 năm 1886 Phạm Thị Tuyết Có 78 con trai, 66 con gái[18]
4 Ninh Thuận Quận vương Đoan Túc Nguyễn Phúc Miên Nghi
Nguyễn Phúc Dục
[19]
30 tháng 12 năm 1810 - 12 tháng 8 năm 1874 Trang tần Trần Thị Tuyến Có 34 con trai, 41 con gái
5 Vĩnh Tường Quận vương Trang Mục Nguyễn Phúc Miên Hoành
Nguyễn Phúc Thự[20]
12 tháng 7 năm 1811 - 23 tháng 11 năm 1835 Hiền phi Ngô Thị Chánh Có bốn con trai, hai con gái
6 Phú Bình Quận vương Trang Cung Nguyễn Phúc Miên Áo
Nguyễn Phúc An[21]
4 tháng 1, 1817 - 1 tháng 2 năm 1865 Hiền phi Ngô Thị Chánh Có 10 con trai, bảy con gái
7 Nghi Hòa Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Thần 16 tháng 2 năm 1817 - 7 tháng 10 năm 1878 Quý nhân Nguyễn Hữu Thị Trưởng có 11 con trai, ba con gái
8 Phù Mỹ Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Phú 28 tháng 2 năm 1817 15 tháng 4 năm 1885 Cung nhân Trần Thị Nghiêm]] có 13 con trai, tám con gái
9 Hàm Thuận công Cung Túc Nguyễn Phúc Miên Thủ[22] 5 tháng 3 năm 1819 - 24 tháng 9 năm 1859 Mỹ nhân Nguyễn Thị Bân có 27 con trai, 35 con gái
10 Tùng Thiện vương Đoan Cung Nguyễn Phúc Miên Thẩm
Nguyễn Phúc Hiện
11 tháng 12 năm 1819 - 30 tháng 4 năm 1870[23] Thục tần Nguyễn Thị Bảo có 20 con trai, 12 con gái
11 Tuy Lý vương Đoan Cung Nguyễn Phúc Miên Trinh[24] 3 tháng 2 năm 1820 - 18 tháng 11 năm 1897 Tiệp dư Lê Thị Ái có 40 con trai, 36 con gái
12 Tương An Quận vương Cung Nghị Nguyễn Phúc Miên Bảo[25] 20 tháng 5 năm 1820 - 8 tháng 3, 1854 An tần Hồ Thị Tùy có 18 con trai, bảy con gái
13 Tuân Quốc công Cung Mục Nguyễn Phúc Miên Trữ[26] 11 tháng 7 năm 1820 - 20 tháng 8 năm 1890 Tài nhân Đinh Thị Nghĩa Có 13 con trai, 10 con gái
14 Nguyễn Phúc Miên Hựu 29 tháng 9 năm 1821 - 27 tháng 11 năm 1824 Thục tần Nguyễn Thị Bảo
15 Lạc Hóa Quận công Hòa Thận Nguyễn Phúc Miên Vũ 21 tháng 2 năm 1822 - 17 tháng 11 năm 1849 Cung nhân Nguyễn Văn Thị Vĩnh có 10 con trai, ba con gái
16 Hà Thanh Quận công Trang Giản Nguyễn Phúc Miên Tống[27] 17 tháng 3 năm 1822 - 2 tháng 3 năm 1858 Cung nhân Trần Thị Nghiêm có bảy con trai, chín con gái
17 Nguyễn Phúc Miên Thành Tảo thương Chưa xác định được
18 Nghĩa Quốc công Cung Đạt Nguyễn Phúc Miên Tề 21 tháng 10 năm 1822 - 5 tháng 12 năm 1844 An tần Hồ Thị Tùy có hai con trai, một con gái
19 Chưa xác định được Tảo thương
20 Chưa xác định được Tảo thương
21 Nguyễn Phúc Miên Tuyên Tảo thương Tài nhân Trần Thị Tiền
22 Nguyễn Phúc Miên Long Tảo thương[28] Tiệp dư Lê Thị Ái
23 Trấn Man Quận công Cung Huệ Nguyễn Phúc Miên Tích
Nguyễn Phúc Thật
8 tháng 3 năm 1823 - 5 tháng 8 năm 1866 Trang tần Trần Thị Tuyến có chín con trai, tám con gái
24 Chưa xác định được Tảo thương
25 Chưa xác định được Tảo thương
26 Sơn Định công Cung Huệ Nguyễn Phúc Miên Cung 17 tháng 1, 1824 - 2 tháng 10 năm 1849 Quý nhân Nguyễn Hữu Thị Trưởng có bảy con trai bốn con gái
27 Tân Bình Quận công Tĩnh Ý Nguyễn Phúc Miên Phong 16 tháng 5 năm 1824 - 30 tháng 10 năm 1860 Quý nhân Đỗ Thị Tùng có một con trai ba con gái
28 Nguyễn Phúc Miên Trạch 18 tháng 5 năm 1824 - 15 tháng 2 năm 1826[29] Huệ tần Trần Thị Huân
29 Quỳ Châu Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Liêu 23 tháng 8 năm 1824 - Tháng 5, 1881 Cung nhân Lê Thị Tường có năm con trai, chín con gái
30 Quảng Ninh Quận vương Đôn Hòa Nguyễn Phúc Miên Mật 17 tháng 8 năm 1825 - 23 tháng 5 năm 1847 Huệ tần Trần Thị Huân[30] có ba con trai, hai con gái
31 Sơn Tĩnh Quận công Hòa Hậu Nguyễn Phúc Miên Lương[31] 27 tháng 2 năm 1826- 28 tháng 4 năm 1863 Lệ tần Nguyễn Thị Thúy Trúc có bảy con trai, 11 con gái
32 Quảng Biên Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Gia[32] 22 tháng 5 năm 1826 - 20 tháng 7 năm 1875 Quý nhân Nguyễn Hữu Thị Trưởng có 15 con trai, 11 con gái
33 Lạc Biên Quận công Đôn Lượng Nguyễn Phúc Miên Khoan 8 tháng 7 năm 1825- 2 tháng 9 năm 1863 Quý nhân Lương Thị Nguyện có bốn con trai, ba con gái
34 Nguyễn Phúc Miên Hoạn 31 tháng 8 năm 1826 - 13 tháng 1, 1839[33] Quý nhân Đỗ Thị Tâm
35 Ba Xuyên Quận công Lượng Hoàn Nguyễn Phúc Miên Túc 26 tháng 2 năm 1827 - 1 tháng 1, 1854 Quý nhân Cái Thị Trinh Vô tử tự
36 Kiến Tường công Cung Túc Nguyễn Phúc Miên Quan 21 tháng 5 năm 1827 - 3 tháng 2 năm 1847 Tiệp dư Lê Thị Ái có ba con trai, một con gái
37 Hòa Thạnh vương Đoan Cung Nguyễn Phúc Miên Tuấn[34] 12 tháng 6 năm 1827 - 22 tháng 6 năm 1907 An tần Hồ Thị Tùy có 35 con trai, 26 con gái
38 Chưa xác định được Tảo thương
39 Chưa xác định được Tảo thương
40 Hòa Quốc công Đôn Doãn Nguyễn Phúc Miên Quân[35] 31 tháng 8 năm 1828 - 17 tháng 8 năm 1863 Hiền phi Ngô Thị Chánh có sáu con trai, năm con gái
41 Tuy An Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Káp 5 tháng 10 năm 1828 - 14 tháng 7 năm 1893 Lệ tần Nguyễn Thị Thúy Trúc có 10 con trai, 15 con gái
42 Hải Quốc công Cung Mục Nguyễn Phúc Miên Tằng 27 tháng 10 năm 1828 - 16 tháng 4 năm 1896 Tài nhân Nguyễn Thị Vĩnh có sáu con trai, ba con gái
43 Nguyễn Phúc Miên Tĩnh 5 tháng 1, 1829 - 30 tháng 7 năm 1837[36] Huệ tần Trần Thị Huân
44 Tây Ninh Quận công Đoan Nghị Nguyễn Phúc Miên Thể 5 tháng 1, 1829 - 22 tháng 9 năm 1864 Cung nhân Phan Thị Viên có bốn con trai, một con gái
45 Trấn Tĩnh Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Dần[37] 18 tháng 4 năm 1829 - 9 tháng 3 năm 1885 Quý nhân Đỗ Thị Tâm có 15 con trai, chín con gái
46 Chưa xác định được Tảo thương
47 Quảng Trạch Quận công Đoan Mẫn Nguyễn Phúc Miên Cư 16 tháng 10 năm 1829 - 6 tháng 4 năm 1854 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê có năm con trai, sáu con gái
48 An Quốc công Cẩn Tuệ Nguyễn Phúc Miên Ngôn[38] 1 tháng 1, 1830 - 18 tháng 10 năm 1853 Huệ tần Trần Thị Huân có hai con trai, một con gái
49 Tĩnh Gia công Nguyễn Phúc Miên Sạ 13 tháng 3 năm 1830 - 13 tháng 1 năm 1902 Cung nhân Hồ Thị Thể có chín con trai, bảy con gái
50 Chưa xác định được Tảo thương
51 Trấn Biên Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Thanh[39] 18 tháng 9 năm 1830 - 6 tháng 2 năm 1877 Quý nhân Lê Thị Lộc có 17 con trai, 10 con gái
52 Điện Quốc công Cung Nhã Nguyễn Phúc Miên Tỉnh 11 tháng 11 năm 1830 - 18 tháng 3 năm 1870 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê có 10 con trai, bảy con gái
53 Tuy Biên Quận công Cẩn Mục Nguyễn Phúc Miên Sủng 8 tháng 4 năm 1831 - 23 tháng 7 năm 1865 Tiệp dư Nguyễn Thị Viên có bốn con trai hai con gái
54 Quế Sơn Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Ngô[40] 9 tháng 6 năm 1831 - 13 tháng 9 năm 1873日 Cung nhân Nguyễn Thị Dược có bảy con trai, năm con gái
55 Phong Quốc công Hoằng Nhã Nguyễn Phúc Miên Kiền 28 tháng 9 năm 1831 - 20 tháng 7 năm 1854 Quý nhân Lê Thị Lộc có bảy con trai, bốn con gái
56 Trấn Định Quận công Đôn Ý Nguyễn Phúc Miên Miêu 2 tháng 1, 1832 - 25 tháng 5 năm 1865 Quý nhân Nguyễn Thị Hạnh có ba con trai hai con gái
57 Hoài Đức Quận vương Đoan Cung Nguyễn Phúc Miên Lâm[41] 20 tháng 1, 1832 - 28 tháng 12 năm 1897 Lệ tần Nguyễn Thị Thúy Trúc có 11 con trai, chín con gái
58 Duy Xuyên Quận công Huệ Mục Nguyễn Phúc Miên Tiệp 18 tháng 8 năm 1832 - 9 tháng 12 năm 1871 Tiệp dư Nguyễn Thị Viên có năm con trai, sáu con gái
59 Cẩm Giang Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Quảng[42] 28 tháng 9 năm 1832 - 1 tháng 9 năm 1895 Quý nhân Đỗ Thị Tâm có 10 con trai, 12 con gái
60 Quảng Hóa Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Uyển 12 tháng 2 năm 1833 - 30 tháng 11 năm 1893 Hiền phi Ngô Thị Chánh có hai con trai, bảy con gái
61 Nam Sách Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Ôn 15 tháng 3 năm 1833- 1 tháng 2 năm 1895 Quý nhân Nguyễn Hữu Thị Hạnh có tám con trai, bốn con gái
62 Nguyễn Phúc Miên Trụ 25 tháng 3 năm 1833- 12 tháng 9 năm 1841 Tài nhân Trần Thị Tiền
63 Nguyễn Phúc Miên Khất 15 tháng 4 năm 1833- 18 tháng 1, 1839[43] Tài nhân Đỗ Thị Cương
64 Nguyễn Phúc Miên Ngụ 29 tháng 4 năm 1833 -20 tháng 3 năm 1847 Quý nhân Lê Thị Lộc
65 Trấn Quốc công Nguyễn Phúc Miên Tả 5 tháng 6 năm 1833 - 4 tháng 8 năm 1889 Cung nhân Cao Thị Diệu Thái có một con trai, một con gái
66 Hoành Hóa Quận vương Nguyễn Phúc Miên Triện 19 tháng 7 năm 1833- 7 tháng 5 năm 1905 Tài nhân Trần Thị Thanh có một con trai hai con gái
67 Nguyễn Phúc Miên Thất[44] 30 tháng 7 năm 1834 - 24 tháng 6 năm 1837 Huệ tần Trần Thị Huân
68 Tân An Quận công Tuệ Mục Nguyễn Phúc Miên Bảo 26 tháng 4 năm 1835 - 13 tháng 7 năm 1854 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê Vô hậu tự
69 Bảo An Quận công Ôn Mẫn Nguyễn Phúc Miên Khách 6 tháng 5 năm 1835 - 9 tháng 12 năm 1858 Quý nhân Đỗ Thị Tâm có hai con trai, hai con gái
70 Hậu Lộc Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Thích[45] 21 tháng 9 năm 1835 - 4 tháng 2 năm 1882 Cung nhân Trần Thị Nhã có 13 con trai, bảy con gái
71 Kiến Hòa Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Điều[46] 13 tháng 2 năm 1836- 17 tháng 7 năm 1891 Tài nhân Bùi Thị San có 14 con trai, 10 con gái
72 Kiến Phong Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Hoang 20 tháng 5 năm 1836 - 15 tháng 7 năm 1888 Quý nhân Đỗ Thị Tâm có 12 con trai, chín con gái
73 Vĩnh Lộc Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Trí 20 tháng 9 năm 1836 - 18 tháng 12 năm 1888 Lệ tần Nguyễn Thị Thúy Trúc có 13 con trai, 18 con gái
74 Phù Cát Quận công Cung Lượng Nguyễn Phúc Miên Thân[47] 20 tháng 7 năm 1837 - 17 tháng 8 năm 1875 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê có bốn con trai, sáu con gái
75 Cẩm Xuyên Quận vương Đoan Túc Nguyễn Phúc Miên Ký 5 tháng 4 năm 1838 - 15 tháng 12 năm 1881 Cung nhân Nguyễn Văn Thị Xuân có bảy con trai, 13 con gái
76 An Xuyên vương Đoan Cung Nguyễn Phúc Miên Bàng[48] 5 tháng 6 năm 1838 - 19 tháng 8 năm 1902 Lệ tần Nguyễn Thị Thúy Trúc có chín con trai, sáu con gái
77 Nguyễn Phúc Miên Sách 11 tháng 12 năm 1839 - 27 tháng 1, 1856 Huệ tần Trần Thị Huân
78 An Thành vương Nguyễn Phúc Miên Lịch 13 tháng 5 năm 1841 - 5 tháng 11 năm 1919 Lệ tần Nguyễn Thị Thúy Trúc Hoàng tử út, chào đời sau khi vua cha mất (di phúc tử), có tám con trai sáu con gái
Hoàng nữ
1 An Tĩnh Nguyễn Thị Ngọc Tông 17 tháng 7 năm 1812 - 3 tháng 4 năm 1824 Hiền phi Ngô Thị Chánh
2 An Phú Công chúa Trinh Tín Nguyễn Phúc Khuê Già
Nguyễn Phúc Chương Già[49]
12 tháng 8 năm 1813 - 28 tháng 4 năm 1865 Hiền phi Ngô Thị Chánh lấy Nguyễn Văn Túc. Có ba con trai, ba con gái
3 Lộc Thành Công chúa Đoan Khiết Nguyễn Phúc Uyển Diễm[50] 1815 - 29 tháng 8 năm 1836 Hiền phi Ngô Thị Chánh lấy Võ Văn Mỹ. Có một con gái
4 An Thường Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Lương Đức[51] 26 tháng 7 năm 1817 - 13 tháng 5 năm 1891 Mỹ nhân Nguyễn Văn Thị Bân lấy Phan Văn Oánh. Có bốn con trai, 5 cháu nội, 5 chắt nội.
5 Hương La Công chúa Huy Mẫn Nguyễn Phúc Quang Tĩnh 1817 - 26 tháng 11 năm 1844 Quý nhân Lương Thị Nguyện lấy Hoàng Kế Viêm. Có một con trai nhưng mất sớm
6 Vĩnh An công chúa[52] Mỹ Thục Nguyễn Phúc Hòa Thục 5 tháng 7 năm 1818 - 27 tháng 11 năm 1893 Quý nhân Cái Thị Trinh lấy Nguyễn Lương. Có hai con trai, hai con gái
7 An Trang Công chúa Trang Thuận Nguyễn Phúc Trinh Đức[53] 1818 - 30 tháng 9 năm 1863 Tài nhân Trần Thị Sấm lấy Trần Văn Thịnh. Có hai con gái
8 Phong Hòa Công chúa Đoan Diễm Nguyễn Phúc Nhu Thuận 21 tháng 4 năm 1819 - 18 tháng 10. 1840 An tần Hồ Thị Tùy
9 An Cát Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Nhu Thục 16 tháng 12 năm 1819 -1886 Huệ tần Trần Thị Huân lấy Nguyễn Phú. Có một con trai, hai con gái.
10 Định Mỹ Công chúa Nhu Tĩnh Nguyễn Phúc Đoan Thuận[54] 20 tháng 8 năm 1820 - 29 tháng 5 năm 1854 Cung nhân Trần Thị Nghiêm lấy Đỗ Tài
11 Phú Mỹ Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Đoan Trinh 24 tháng 5 năm 1821 - 17 tháng 12 năm 1899 Quý nhân Nguyễn Thị Trưởng lấy Đoàn Văn Tuyển
12 Phương Duy Công chúa Uyên Diễm Nguyễn Phúc Vĩnh Gia 1821 - 11 tháng 1, 1850 Quý nhân Cái Thị Trinh lấy Lê Tăng Mậu
13 Tân Hòa Công chúa Phương Tĩnh Nguyễn Phúc Đoan Thận[55] 2 tháng 1, 1822 - 23 tháng 5 năm 1866 Quý nhân Lương Thị Nguyện lấy Trịnh Hoài Cẩn
14 Quỳnh Lâm Công chúa Trang Tuệ Nguyễn Phúc Nhàn Thận 1822 - 3 tháng 10 năm 1849 Cung nhân Trần Thị Nhạn lấy Nguyễn Tăng Dũng. Có một con trai
15 Mậu Hòa Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Gia Trinh 25 tháng 9 năm 1823 - 19 tháng 9 năm 1885 Mỹ nhân Đoàn Thị Thụy lấy Trần Văn Đức, Có chín con trai, ba con gái
16 Mỹ Ninh Công chúa Diễm Khiết Nguyễn Phúc Gia Tiết[56] 27 tháng 12 năm 1823 - 1 tháng 12 năm 1841 Quý nhân Đỗ Thị Tâm
17 Phú Phong Công chúa Uyển Hòa Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy 4 tháng 3 năm 1824 - 27 tháng 4 năm 1863 Tài nhân Trần Thị Trúc lấy Nguyễn Tiến Vị
18 Quy Đức Công chúa Mỹ Thục[57][58] Nguyễn Phúc Vĩnh Trinh 21 tháng 6 năm 1824 - 18 tháng 4 năm 1892 Thục tần Nguyễn Thị Bảo lấy Phạm Đăng Thuật. Có một con gái là Uyển La mất sớm. Nhận cháu của chồng là Đặng Tiến làm con nuôi nhưng vì Tiến phúng túng nên bị bà từ mặt. Sau khi bà mất, triều đình cho Phạm Xuân Hy là người địa phương đảm nhận việc cúng tế cho vợ chồng bà.
19 Chưa xác định được Tảo thương Cung nhân Trần Thị Nghiêm
20 Cảm Đức công chúa[59][60] Nguyễn Phúc Thục Thận 25 tháng 6 năm 1824 - 18 tháng 2 năm 1907 Cung nhân Trần Thị Nghiêm lấy Lê Văn Lang
21 Xuân An Công chúa Nhàn Uyển[61] Nguyễn Phúc Thục Tĩnh 1 tháng 10 năm 1825 - 13 tháng 4 năm 1856 Quý nhân Lê Thị Lộc lấy Trương Phúc Lý. Có ba con trai, hai con gái
22 Hòa Mỹ Công chúa Gia Thục Nguyễn Phúc Trang Tĩnh 1 tháng 10 năm 1825 - 19 tháng 3 năm 1847 Tiệp dư Lê Thị Ái
23 Triêm Đức Công chúa Nguyễn Phúc Trang Nhàn 22 tháng 11 năm 1825 - 17 tháng 4 năm 1892 Quý nhân Nguyễn Hữu Thị Hạnh lấy Đặng Đức Nhuận. Có năm con trai, ba con gái
24 Bình Xuân Công chúa Tĩnh Phương Nguyễn Phúc Gia Thụy 25 tháng 11 năm 1825 - 3 tháng 8 năm 1860 Tài nhân Trần Thị Trúc lấy Hoàng Văn Thu. Có một con trai, một con gái.
25 Lại Đức Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Trinh Thận 12 tháng 9 năm 1826 - 3 tháng 1 năm 1904 Thục tần Nguyễn Thị Bảo lấy Thân Trọng Di
26 Nghĩa Điền công chúa[62][63] Mỹ Thục Nguyễn Phúc Trinh Nhàn 14 tháng 6 năm 1827 - 28 tháng 7 năm 1902 Lệ tần Nguyễn Thị Thúy Trúc lấy Hoàng Gia Kỳ
27 Nghĩa Hà công chúa[64][65] Tuệ Tĩnh Nguyễn Phúc Tường Hòa 14 tháng 6 năm 1827 - 28 tháng 6 năm 1847 Huệ tần Trần Thị Huân
28 Xuân Vinh Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Tường Tĩnh 5 tháng 2 năm 1828 - 24 tháng 1, 1875 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê lấy Lương Tiến Lễ. Có một con trai, ba con gái.
29 Gia Nhạc Công chúa Tuệ Nhã Nguyễn Phúc Nhàn Thục 15 tháng 6 năm 1828 - 2 tháng 12 năm 1864 Tài nhân Đỗ Thị Cương lấy Nguyễn Văn Tuấn. Có ba con trai.
30 Nguyễn Phúc Nhàn Trinh 1829 -1 tháng 11 năm 1839 Tiệp dư Lê Thị Ái Tảo thương
31 Bình Thạnh Công chúa Nguyễn Phúc Thụy Thân 9 tháng 4, 1829- 29 tháng 1, 1907 Quý nhân Lê Thị Lộc lấy Hồ Phan
32 Nguyễn Phúc Thụy Thục 1829 - 12 tháng 6 năm 1835 Hiền phi Ngô Thị Chánh
33 Chưa xác định được Tảo thương
34 Thuận Lễ Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Tĩnh Hòa 1830 - 22 tháng 4 năm 1882 Thục tần Nguyễn Thị Bảo lấy Đặng Văn Khiết[66]. Có bốn con trai, sáu con gái.
35 Chưa xác định được Tảo thương
36 Bái Ân Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Lương Trinh[67] 28 tháng 10 năm 1830 - 28 tháng 4 năm 1891 Quý nhân Đỗ Thị Tâm lấy Nguyễn Đức Huy. Có hai con trai, hai con gái.
37 Nguyễn Phúc Gia Trang 3 tháng 4 năm 1831 - 19 tháng 11 năm 1847 Tài nhân Trần Thị Tiền
38 Kim Hương Công chúa Nhu Tắc Nguyễn Phúc Gia Tĩnh[68] 8 tháng 7 năm 1831 - 6 tháng 6 năm 1860 Tài nhân Đỗ Thị Cương lấy Lê Thuận Lý
39 Vĩnh Chân Công chúa Trang Hòa Nguyễn Phúc Thục Tuệ 2 tháng 2 năm 1832 - 9 tháng 10 năm 1854 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê lấy Trương Văn Cát.
40 Thuận Hòa Công chúa Đoan Tuệ Nguyễn Phúc Nhàn Tĩnh 3 tháng 3 năm 1832 - 24 tháng 3 năm 1863 Cung nhân Lý Thị Cầm lấy Nguyễn Văn Ngữ. Có một con gái.
41 Phương Hương Công chúa Tuệ Hòa Nguyễn Phúc Nhàn An 2 tháng 8 năm 1832 - 6 tháng 4 năm 1854 Huệ tần Trần Thị Huân lấy Hoàng Văn Ban
42 Nghĩa Đường công chúa[69] Nhu Trang Nguyễn Phúc Tĩnh An 29 tháng 7 năm 1833 -27 tháng 4 năm 1857 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê lấy Lê Chỉ Hiếu
43 Xuân Hòa Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Thục Tư
Nguyễn Phúc An Thục[70]
5 tháng 8 năm 1833 - 15 tháng 3 năm 1879 Huệ tần Trần Thị Huân lấy Nguyễn Đăng Đống. Có bốn con trai, hai con gái
44 Xuân Lai Công chúa Nguyễn Phúc Nhu Nghi 22 tháng 11 năm 1833 - 10 tháng 1 năm 1907 Lệ tần Nguyễn Thị Thúy Trúc lấy Nguyễn Đình Tứ
45 Chưa xác định được Tảo thương Quý nhân Đỗ Thị Tâm
46 Phú Hậu Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Phương Trinh
Nguyễn Phúc An Thụy[71]
27 tháng 6 năm 1834 -15 tháng 12 năm 1886 Tiệp dư Nguyễn Thị Viên lấy Nguyễn Văn Duật. Có ba người con
47 Định Thành Công chúa Uyên Nhàn Nguyễn Phúc Hòa Thận 27 tháng 6 năm 1834 - 25 tháng 12 năm 1860 Tài nhân Bùi Thị San lấy Nguyễn Hanh. Có ba con trai, một con gái
48 Mỹ Duệ Công chúa Mỹ Thục Nguyễn Phúc Hòa Nhàn 28 tháng 8 năm 1835 - 11 tháng 6 năm 1912 Huệ tần Trần Thị Huân lấy Nguyễn Trân
49 Hương Khê Công chúa Nguyễn Phúc Hòa Tường 27 tháng 10 năm 1835-? Cung nhân Trần Thị Mỹ lấy Dương Thu
50 Mỹ Thuận Công chúa Đoan Mỹ Nguyễn Phúc Nhàn Tuệ 18 tháng 12 năm 1835 - 10 tháng 2 năm 1863 Tiệp dư Nguyễn Thị Viên lấy Phạm Hữu Hóa. Có ba con trai, hai con gái.
51 Xuân Vân Công chúa Uyển Tĩnh Nguyễn Phúc An Nhàn[72] 1836 - 7 tháng 7 năm 1854 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê lấy Hồ Văn Ngoạn
52 Đa Lộc Công chúa Nguyễn Phúc Nhu Hòa 31 tháng 7 năm 1836 - 7 tháng 8 năm 1929 Huệ tần Trần Thị Huân lấy Hồ Văn Hoàn
53 Lâm Thạnh Công chúa Không rõ Nguyễn Phúc Hòa Trinh 4 tháng 12 năm 1836 - 8 tháng 10 năm 1869 Tiệp dư Nguyễn Thị Viên lấy Nguyễn Lương Cung. Có hai con trai, một con gái.
54 Thông Lãng Công chúa Lệ Nhu Nguyễn Phúc Lương Nhàn[73] 13 tháng 1, 1838 - 6 tháng 11 năm 1872 Huệ tần Trần Thị Huân lấy Nguyễn Tấn Dinh. Có hai con trai, hai con gái.
55 Nguyễn Phúc Trinh Hòa 18 tháng 12 năm 1838 - 14 tháng 8 năm 1839 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê
56 Nguyễn Phúc Lương Tĩnh 18 tháng 12 năm 1838- 18 tháng 1, 1840 Huệ tần Trần Thị Huân
57 Bái Trạch công chúa[74][75] Mỹ Thục Nguyễn Phúc Trinh Tĩnh 25 tháng 6 năm 1839 - 10 tháng 11 năm 1909 Tài nhân Bùi Thị San lấy Lê Văn Hộ
58 Chưa xác định được Tảo thương
59 Nguyễn Phúc Nhu Tĩnh 3 tháng 8 năm 1839 - 11 tháng 4 năm 1845 Cung nhân Nguyễn Thị Xuân
60 Nguyễn Phúc Tĩnh Trang 13 tháng 7 năm 1840 - 30 tháng 6 năm 1847 Hòa tần Nguyễn Thị Khuê
61 Mỹ Trạch Công chúa Nguyễn Phúc Trinh Nhu 15 tháng 10 năm 1840 - 21 tháng 4 năm 1902 Cung nhân Lê Thị Thông lấy Nguyễn Thường Giản
62 Nguyễn Phúc Trinh Thụy 29 tháng 3 năm 1841 - 10 tháng 7 năm 1845[76] Cung nhân Lê Thị Đính Chào đời sau khi vua cha mất (di phúc nữ).
63 Bình Long Công chúa Lệ Nhã Nguyễn Phúc Trang Tường 16 tháng 4 năm 1841 - 11 tháng 5 năm 1864 Cung nhân Đặng Thị Yểu Điệu lấy Nguyễn Như Cung . Chào đời sau khi vua cha mất (di phúc nữ).
64 Nghi Xuân Công chúa Uyển Phương Nguyễn Phúc Phúc Tường 8 tháng 7 năm 1841 - 20 tháng 3 năm 1865 Huệ tần Trần Thị Huân lấy Hoàng Tố. Chào đời sau khi vua cha mất (di phúc nữ). Có một con trai, một con gái.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tôn Thất Bình (1993), Đời sống cung đình triều Nguyễn, Nhà xuất bản Thuận Hóa
  • Hội đồng trị sự Nguyễn Phúc Tộc (1995), Nguyễn Phúc Tộc thế phả, Nhà xuất bản Thuận Hóa
  • Quốc sử quán triều Nguyễn (2006), Đại Nam thực lục tập 2, Nhà xuất bản giáo dục, bản điện tử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Choi Byung Wook Southern Vietnam under the reign of Minh Mệnh (1820–1841), 2004
  2. ^ Sơn Hòa (25 tháng 12 năm 2016). “Vị vua có 142 đứa con, nhiều nhất sử Việt”. VnExpress. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ Tôn Thất Bình, sách đã dẫn, trang 12. Số liệu về các con của hai bà Hiền phi và Lệ tần có mâu thuẫn với thống kê trong gia phả Nguyễn Phước.
  4. ^ vi:s:Đế hệ thi
  5. ^ Đại Nam thực lục, tập 2, trang 268
  6. ^ Đại Nam thực lục, tập 2, trang 264 - 266
  7. ^ Đại Nam thực lục, tập 2, trang 267
  8. ^ Nguyễn Phước tộc, sách đã dẫn, trang 242
  9. ^ Nguyễn Phước tộc, sách đã dẫn, trang 243
  10. ^ Nguyễn Phước tộc, sách đã dẫn, trang 244
  11. ^ Nguyễn Phước tộc, sách đã dẫn, trang 245
  12. ^ Nguyễn Phước tộc, sách đã dẫn, trang 246
  13. ^ Nguyễn Phước tộc, sách đã dẫn, trang 247
  14. ^ a ă Nguyễn Phước tộc, sách đã dẫn, trang 248
  15. ^ Nguyễn Phước tộc, sách đã dẫn, trang 250
  16. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 286
  17. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 286 - 288
  18. ^ Phòng Văn hóa & Thông tin TP Huế (25 tháng 9 năm 2018). http://www.huecity.gov.vn/DuLich/NewCatId/393/NewVid/21071. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  19. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 288 - 289
  20. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 289
  21. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 289 - 290
  22. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 291
  23. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 291 - 293
  24. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 293 - 295
  25. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 295 - 297
  26. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 297
  27. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 298
  28. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 299
  29. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 300
  30. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 300 - 301
  31. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 301 - 302
  32. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 302
  33. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 303
  34. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 304
  35. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 305
  36. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 301 - 306
  37. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 306 - 307
  38. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 308
  39. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 308 - 309
  40. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 310
  41. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 311
  42. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 312
  43. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 313
  44. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 314
  45. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 314 - 315
  46. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 315
  47. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 316
  48. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 317
  49. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 317 - 318
  50. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 318
  51. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 318 - 319
  52. ^ Trong bia mộ ghi là An Vĩnh Công chúa。
  53. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 320
  54. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 321
  55. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 322
  56. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 323
  57. ^ Căn cứ theo mộ bia đề "Đại Nam Quy Đức công chúa thụy Mỹ Thục chi tẩm. Đại Nam liệt truyện chép thụy là Cung Thục.
  58. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 323 - 324
  59. ^ Phong hiệu căn cứ theo Khâm Định Đại nam hội sự điển lệ tục biên, quyển 1. Theo gia phả họ Nguyễn Phước năm 1995 thì phong hiệu của bà là Hàm Đức công chúa.
  60. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 324
  61. ^ Trên mộ bi chép thụy là Uyển Nhàn
  62. ^ Căn cứ trên mộ bia "Tiền triều Nghĩa Đường công chúa thụy Mỹ Thục chí tẩm".
  63. ^ Đại Nam thực lục, Chính biên liệt truyện, tập 2 quyển 18 phần truyện Hoàng Quýnh lại chép con trai của ông này tức Hoàng Gia Kỳ lấy Mỹ Điền công chúa"。
  64. ^ Căn cứ theo Khâm định Đại Nam hội sự điển lệ tục biên hậu thứ, quyển 25. Thế phả họ Nguyễn Phước xuất bản năm 1995 cho là Mỹ Hà công chúa
  65. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 327
  66. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 328 - 329
  67. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 329
  68. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 330
  69. ^ Trong phần liệt truyện về phụ thân của phò mã ở Đại Nam thực lục chép rằng Nghĩa Chương công chúa. Ngờ là do kỵ húy vua Đồng Khánh (Ưng Đường) mà đổi thành như vậy.
  70. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 331
  71. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 331 - 332
  72. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 333
  73. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 333 - 334
  74. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 334
  75. ^ Thế phả họ Nguyễn Phước không đề cập năm thành hôn và tên thụy của bà. Thụy Mỹ Thục trên đây là căn cứ theo bia mộ đề "Kỷ niên đông Quý Dậu cát nhật Bái Trách công chúa thụy Mỹ Thục chi viên tẩm thứ nhi Lê Văn Tường phụng lập ("己酉年季冬吉日 沛澤公主諡美淑之園寢 次兒祥奉立")。
  76. ^ Nguyễn Phước tộc, trang 335
1
Gia Long
1802 - 1819
 
 
2
Minh Mạng
1820 - 1840
 
 
3
Thiệu Trị
1841 - 1847
 
 
         
4
Tự Đức
1847 - 1883
  Thoại Thái Vương   Kiên Thái Vương   6
Hiệp Hòa
1883
   
             
5
Dục Đức
1883
  9
Đồng Khánh
1885 - 1889
  8
Hàm Nghi
1884 - 1885
  7
Kiến Phúc
1883 - 1884
   
10
Thành Thái
1889 - 1907
  12
Khải Định
1916 - 1925
 
   
11
Duy Tân
1907 - 1916
  13
Bảo Đại
1926 - 1945
 

Chú thích: Các năm trong bảng là các năm trị vì của vị vua đó