Cung tần

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thanh Cao Tông Cung tần
清高宗恭嬪
Càn Long Đế tần
Thông tin chung
Phối ngẫuThanh Cao Tông
Càn Long Đế
Tước hiệu[Thường tại; 常在]
[Quý nhân; 貴人]
[Thường tại; 常在]
(giáng vị)
[Quý nhân; 貴人]
[Cung tần; 恭嬪]
Sinh?
Mất27 tháng 11 năm 1804
Tử Cấm Thành, Bắc Kinh
An tángPhi viên tẩm của Dụ lăng

Cung tần Lâm thị (chữ Hán: 恭嬪林氏, ? - 27 tháng 11, năm 1804), là một phi tần của Thanh Cao Tông Càn Long Đế.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cung tần Lâm thị là con gái của Bái đường a Phật Âm (佛音), không rõ thời gian bà sinh ra, nhưng ước tính theo sách văn thì ít nhất bà ở khoảng năm Ung Chính thứ 11 (1733) xuất sinh[1]. Xuất thân của Lâm thị có nghi vấn, có vài nhận định là người thuộc Tương Hoàng kỳ Bao y thuộc Hóa Tề Quản lĩnh, đấy là dựa theo một tài liệu của Nội vụ phủ về một người là ["Lâm Quý"; 林貴] nhập kỳ, và có ý kiến ấy chính là Lâm Quý nhân[2]. Tuy nhiên, "Lâm Quý" hẳn chỉ đến Lâm Quý, một Thái giám học nghề ở Nam Phủ, sau biểu hiện xuất sắc mà từ không có kỳ tịch ban cho nhập kỳ (Thái giám không phải người Bát kỳ), không liên quan gì đến Lâm thị cả.

Năm Càn Long thứ 13 (1748), tháng giêng chỉ dụ tấn phong Lâm thị làm Thường tại, cùng năm tháng 5, lại sách phong lên Quý nhân[3]. Năm thứ 14 (1749), tháng giêng, ghi chép về phân lệ cung nữ, biểu hiện thấy Lâm Quý nhân bị giáng chức xuống Thường tại[4]. Năm Càn Long thứ 16 (1751), ngày 2 tháng 1 (âm lịch), Lâm Thường tại được sách phong, khôi phục lại chức vị Quý nhân[5]. Từ đó về sau, Lâm thị tại vị Quý nhân hơn 40 năm.

Năm Càn Long thứ 59 (1794), ngày 20 tháng 11 (âm lịch), Lâm Quý nhân dời Thừa Càn cung, có thể thấy lúc này Lâm Quý nhân đã được chiếu phong làm Cung tần (恭嫔)[6]. Ngày 29 tháng 12 cùng năm, mệnh Lễ bộ Thượng thư Đức Minh (德明) làm Chính sứ, Hữu Thị lang Đa Vĩnh Vũ (多永武) làm Phó sứ, chính thức làm lễ sách phong[7].

Sách văn viết:

Tháng 10 năm Gia Khánh thứ 6 (1800), Cung tần dời cung về ở Thọ Khang cung, Gia Khánh Đế lệnh cho người bày biện trang trí Thọ Khang cung theo tiêu chuẩn Tần vị, có cung nữ đầy đủ. Lúc này thì trong cung chỉ còn có ba vị Uyển Quý Thái phi Trần thị, Đôn phi Uông thị và Cung tần Lâm thị mà thôi.

Năm Gia Khánh thứ 10 (1804), ngày 27 tháng 11 (âm lịch), Cung tần Lâm thị qua đời, ước hơn 70 tuổi. Năm thứ 12 (1807), ngày 3 tháng 11 (âm lịch), làm lễ an táng tại Phi viên tẩm của Dụ lăng, Thanh Đông lăng.

Văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim ảnh truyền hình Diễn viên Nhân vật
2018 Hậu cung Như Ý truyện Tôn Văn Đình Cung tần Lâm thị

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 林氏被冊封為恭嬪的冊文,提到在乾隆五十九年十二月時,林氏已年逾週甲,即六十歲以上。由此推論,林氏最早在雍正十一年出生。
  2. ^ 《內務府奏銷檔》初七日奴才福隆安謹奏本月十八日奉旨林貴著入於內務府旗檔欽此奴才遵旨將林貴一戶人丁查明戶口入於內務府鑲黃旗化齊管領下作為另戶旗人與本管領下人戶一體造入旗檔。為此謹奏等因繕片於十二月初七日具奏奉旨知道了欽此。
  3. ^ 《宮內等處女子嬤嬤媽媽裡食肉底賬》:皇后官女子十五人嬤嬤二人家下女子一人使女一人,四月大行皇后官女子十五人嬤嬤二人家下女子一人使女一人、五月大行皇后官女子十五人家下女子一人使女一人;嫻貴妃官女子七人二月九人;純貴妃官女子八人、嘉妃官女子六人、愉妃官女子六人五月五人;怡嬪官女子六人;舒嬪官女子一人家下女子六人,五月舒妃官女子一人家下女子六人;令嬪官女子六人五月令妃官女子六人;陳貴人官女子四人,五月陳嬪官女子四人;慎貴人官女子四人、陸常在官女子三人五月陸貴人官女子三人;那常在官女子二人家下女子一人,五月那貴人仍相同;柏常在官女子三人;林常在官女子三人,五月林貴人仍相同;揆常在官女子三人,鄂常在官女子三人。
  4. ^ 《宮內等處女子嬤嬤媽媽裡食肉底賬》孝賢皇后下官女子八人家下女子一人使女一人皇貴妃下官女子十三人嬤嬤三人使女一人、純貴妃下官女子八人、愉妃下官女子六人、令妃下官女子六人、舒妃下官女子六人、怡嬪下官女子四人、婉嬪下官女子六人、慎貴人下官女子三人、那貴人下官女子三人家下女子一人、陸貴人下官女子四人、林常在下官女子三人、柏常在下官女子三人、揆常在下官女子三人、鄂常在下官女子三人。 ​​​​
  5. ^ 《清實錄.乾隆朝實錄 》卷之三百八十:庚子。上詣皇太后宮問安。諭。朕奉皇太后懿旨。貴人巴林氏。貴人陸氏俱晉封為嬪。欽此所有應行典禮。該部察例具奏。又諭。朕奉皇太后懿旨。常在林氏封為貴人。欽此著傳諭內務府知之。
  6. ^ 《乾隆至嘉慶年添減底檔》乾隆五十九年十一月二十日起,恭嬪娘娘居承乾宮,芳嬪娘娘住永和宮。每宮每日原有看宮黑炭三斤,煤十斤,俱於二十日止退。記此。
  7. ^ 《清實錄·乾隆朝實錄》卷之一千四百六十七:冊封婉妃、循妃、恭嬪、芳嬪。命禮部尚書德明為正使。右侍郎多永武為副使。持節冊封貴人林氏為恭嬪。冊文曰、朕惟九禦承庥。協坤儀而宣化。六宮備位。彰媛德以垂型。載錫綸言。用昭嬪則。諮爾貴人林氏、久簡掖庭。動循禮法。肅雍奉職。持圭璧以維虔。嘉順揚徽。凜冰淵而著慎。年逾週甲。延壽宇之蕃厘。歲紀濱寅。晉榮封之懋典。茲晉封爾為恭嬪。錫之冊命。爾其光崇令譽。長依日月之華。益飭芳規。克式鵷鸞之序。欽哉。