Peyrat-la-Nonière

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 46°05′18″B 2°15′26″Đ / 46,0883333333°B 2,25722222222°Đ / 46.0883333333; 2.25722222222

Peyrat-la-Nonière
Blason Peyrat-la-Nonière 23.svg

Peyrat-la-Nonière   trên bản đồ Pháp
Peyrat-la-Nonière
Peyrat-la-Nonière
Blason Peyrat-la-Nonière 23.svg
Hành chính
Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp
Vùng Nouvelle-Aquitaine
Tỉnh Creuse
Quận Aubusson
Tổng Chénérailles
Xã (thị) trưởng Guy de Lamberterie
(2008–2014)
Thống kê
Độ cao 409–556 m (1.342–1.824 ft)
(bình quân 450 m/1.480 ft)
Diện tích đất1 41,4 km2 (16,0 sq mi)
Nhân khẩu2 514  (2005)
 - Mật độ 12 /km2 (31 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính 23151/ 23130
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2 Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Peyrat-la-Nonière là một thuộc tỉnh Creuse trong vùng Nouvelle-Aquitaine miền trung nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 450 mét trên mực nước biển.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn nằm bên hai bờ sông Voueize, cự ly 10 dặm (16 km) về phía bắc Aubusson, tại giao lộ các tuyến đường D4, D54 và D993.

Sông Tardes tạo thành phần lớn ranh giới phía đông thị trấn.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
1962 1968 1975 1982 1990 1999 2005
689 786 663 609 506 499 514
Số liệu điều tra dân số từ năm 1962 [1] Dân số chỉ tính một lần

Địa điểm nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhà thờ, từ thế kỷ 12.
  • Phế tích nhà thờ Bonlieu.
  • Lâu đài Chiroux.
  • Hai lâu đài Mazeau và Voreille.
  • Nhà thờ thế kỷ 16.
  • Cầu cổ bắc qua sông Tardes.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]