La Chapelle-Saint-Martial

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tọa độ: 46°01′37″B 1°55′33″Đ / 46,0269444444°B 1,92583333333°Đ / 46.0269444444; 1.92583333333

La Chapelle-Saint-Martial

La Chapelle-Saint-Martial trên bản đồ Pháp
La Chapelle-Saint-Martial
La Chapelle-Saint-Martial
Hành chính
Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp
Vùng Nouvelle-Aquitaine
Tỉnh Creuse
Quận Guéret
Tổng Pontarion
Xã (thị) trưởng Isabelle Coulon
(2008–2014)
Thống kê
Độ cao 494–606 m (1.621–1.988 ft)
(bình quân 530 m/1.740 ft)
Diện tích đất1 10,12 km2 (3,91 sq mi)
Nhân khẩu2 93  (2005)
 - Mật độ 9 /km2 (23 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính 23051/ 23250
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2 Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

La Chapelle-Saint-Martial là một thuộc tỉnh Creuse trong vùng Nouvelle-Aquitaine miền trung nước Pháp.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số của La Chapelle-Saint-Martial
Năm1962196819751982199019992005
Dân số15516212896949293
From the year 1962[1] on: No double counting—residents of multiple communes (e.g. students and military personnel) are counted only once.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]