Bước tới nội dung

Quận Chowan, North Carolina

36°08′B 76°36′T / 36,13°B 76,6°T / 36.13; -76.60
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Quận Chowan, Bắc Carolina)
Quận Chowan, North Carolina
Bản đồ North Carolina đánh dấu Quận Chowan
Vị trí trong tiểu bang North Carolina
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Carolina
Vị trí của North Carolina tại Hoa Kỳ
Quận Chowan, North Carolina trên bản đồ Thế giới
Quận Chowan, North Carolina
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang North Carolina
Thành lập1668
Đặt tên theoChowanoke
SeatEdenton
Diện tích
 • Tổng cộng233 mi2 (600 km2)
 • Đất liền173 mi2 (450 km2)
 • Mặt nước61 mi2 (160 km2)  26,00%%
Dân số (2008)
 • Tổng cộng14.565
 • Mật độ50/mi2 (21/km2)
Websitewww.chowancounty-nc.gov

Quận Chowan là một quận nằm ở bang Bắc Carolina. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số 14.526 người. Quận lỵ đóng ở Edenton6.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 233 dặm Anh vuông (604 km²), trong đó, 173 dặm Anh vuông (447 km²) là diện tích đất và 61 dặm Anh vuông (157 km²) trong tổng diện tích (26,00%) là diện tích mặt nước.

Các quận giáp ranh

[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 14.526 người, 5.580 hộ, và 4,006 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 84 người trên mỗi dặm Anh vuông (32/km²). Đã có 6.443 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 37 trên mỗi dặm Anh vuông (14/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 60,54% người da trắng, 37,52% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 0,30% người thổ dân châu Mỹ, 0,34% người gốc châu Á, 0,01% người các đảo Thái Bình Dương, 0,60% từ các chủng tộc khác, và 0,70% từ hai hay nhiều chủng tộc. 1,51% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào.

Có 5.580 hộ trong đó có 30,30% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 53,00% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 15,70% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 28,20% là không gia đình. 25,30% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 12,10% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,48 còn quy mô trung bình của gia đình là 2,94,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 23,90% dưới độ tuổi 18, 9,60% từ 18 đến 24, 24,10% từ 25 đến 44, 24,40% từ 45 đến 64, và 17,90% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 40 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 88,10 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 84,60 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là $30.928, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $36.986, Nam giới có thu nhập bình quân $29.719 so với mức thu nhập $19.826 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $15.027, Khoảng 13,70% gia đình và 17,60% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 25,50% những người có độ tuổi 18 và 16,70% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Thành phố và thị xã

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]