Ragnar Frisch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ragnar Frisch
Uio frisch 2006 0025.jpg
Sinh(1895-03-03)3 tháng 3 năm 1895
Christiania, Na Uy
Mất31 tháng 1 năm 1973(1973-01-31) (77 tuổi)
Oslo, Na Uy
Quốc tịchNa Uy
Học vấnĐại học Oslo
Nổi tiếng vìKinh tế lượng
Lý thuyết sản xuất
Giải thưởngGiải thưởng Nobel về Khoa học kinh tế (1969)
Sự nghiệp khoa học
NgànhKinh tế học
Nơi công tácĐại học Oslo
Ảnh hưởng tớiTrygve Haavelmo

Ragnar Anton Kittil Frisch (3 tháng 3 năm 1895 – 31 tháng 1 năm 1973) là một nhà kinh tế học người Na Uy và chia sẻ giải thưởng với Jan Tinbergen về Giải Nobel kinh tế đầu tiên vào năm 1969.

Các ấn phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Frisch, Ragnar (1926). “Kvantitativ formulering av den teoretiske økonomikks lover [Quantitative formulation of the laws of economic theory]”. Statsøkonomisk Tidsskrift 40: 299–334. 
  • Frisch, Ragnar (1926). “Sur un problème d'économie pure [On a problem in pure economics]”. Norsk Matematisk Forenings Skrifter, Oslo 1 (16): 1–40. 
  • Frisch, Ragnar (1927). “Sammenhengen mellem primærinvestering og reinvestering [The relationship between primary investment and reinvestment]”. Statsøkonomisk Tidsskrift 41: 117–152. 
  • Frisch, Ragnar (1929). “Correlation and scatter in statistical variables”. Nordic Statistical Journal 1: 36–102. 
  • Frisch, Ragnar (1929). “Statikk og dynamikk i den økonomiske teori [Statics and dynamics in economic theory]”. Nationaløkonomisk Tidsskrift 67: 321–379. 

There is a bibliography of Frisch's wrtings up to 1960 in

  • Kenneth J. Arrow "The Work of Ragnar Frisch, Econometrician," Econometrica, Vol. 28, No. 2. (Apr., 1960), pp. 175–192

and there is a collection of selected essays

  • Olav Bjerkholt(ed.) (1995) Foundations of Modern Econometrics: The Selected Essays of Ragnar Frisch, 2 volumes, Aldershot, UK: Edward Elgar.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Academic offices
Tiền nhiệm:
'
Trưởng Khoa Luật, Đại học Oslo
1942–1943
Kế nhiệm:
'