Bước tới nội dung

Ruben Vargas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rubén Vargas
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Rubén Estephan Vargas Martínez[1]
Ngày sinh 5 tháng 8, 1998 (28 tuổi)[1]
Nơi sinh Adligenswil, Thụy Sĩ
Chiều cao 1,77 m[1]
Vị trí Tiền vệ cánh, tiền vệ tấn công
Thông tin đội
Đội hiện nay
Sevilla
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2007–2008 FC Adligenswil
2008–2014 Luzern
2014–2015 Kriens
2015–2017 Luzern
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2017 Luzern II 25 (17)
2017–2019 Luzern 50 (9)
2019–2025 FC Augsburg 154 (20)
2025– Sevilla 35 (5)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2018–2019 U-20 Thụy Sĩ 4 (2)
2018–2019 U-21 Thụy Sĩ 6 (2)
2019– Thụy Sĩ 67 (14)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 7 năm 2026

Rubén Estephan Vargas Martínez (sinh ngày 5 tháng 8 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Sĩ thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Tây Ban Nha La Liga Sevillađội tuyển quốc gia Thụy Sĩ.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Vargas có trận ra mắt chuyên nghiệp cho FC Luzern trong trận hòa 1–1 với FC Zürich vào ngày 27 tháng 8 năm 2017.[2]

Anh ký hợp đồng 5 năm với Augsburg vào mùa hè năm 2019,[3] trở thành cầu thủ Bundesliga đầu tiên có gốc Cộng hòa Dominica. Anh ghi bàn thắng đầu tiên trong trận đấu thứ hai, trước Union Berlin.[4]

Ngày 9 tháng 1 năm 2025, Vargas ký hợp đồng với câu lạc bộ Tây Ban Nha Sevilla đến năm 2029.[5]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Vargas có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thụy Sĩ cấp cao vào ngày 8 tháng 9 năm 2019, trong trận vòng loại UEFA Euro 2020 gặp Gibraltar. Anh vào sân thay Granit Xhaka ở phút 74.[6] Ngày 18 tháng 11, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia cấp cao trước cùng đối thủ trong chiến thắng 6–1.[7]

Vargas ghi một quả phạt đền quan trọng cho Thụy Sĩ tại UEFA Euro 2020 trong loạt sút luân lưu trước Pháp vào ngày 28 tháng 6 ở vòng 16 đội, giúp Thụy Sĩ giành quyền vào tứ kết.[8] Tuy nhiên, Vargas sau đó đá hỏng một quả phạt đền cho Thụy Sĩ trong loạt sút luân lưu trước Tây Ban Nha vào ngày 2 tháng 7 ở tứ kết, trận đấu mà họ cuối cùng đã thua.[9]

Vargas đá chính cả bốn trận của Thụy Sĩ tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022, kiến tạo bàn thắng quyết định của Remo Freuler trong trận quyết định Bảng G gặp Serbia vào ngày 2 tháng 12.[10]

Ngày 7 tháng 6 năm 2024, Vargas có tên trong đội hình Thụy Sĩ tham dự UEFA Euro 2024.[11] Anh đá chính trong trận mở màn của đội, thi đấu 74 phút trong chiến thắng 3–1 trước Hungary tại Köln.[12] Anh được trao giải cầu thủ xuất sắc nhất trận trong trận vòng 16 đội của Thụy Sĩ trước nhà đương kim vô địch Ý, khi vừa ghi bàn vừa kiến tạo trong chiến thắng 2–0.[13]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Vargas sinh ra tại Adligenswil, Thụy Sĩ, có cha là người Cộng hòa Dominica tên Victor Vargas, biệt danh "Filete", và mẹ là người Thụy Sĩ, đồng thời có quốc tịch của cả hai quốc gia.[3][14]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026[15]
Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Châu Âu Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Luzern II 2015–16 Swiss 1. Liga 6363
2016–17 Swiss 1. Liga 109109
2017–18 Swiss 1. Liga 9595
Tổng cộng 25172517
Luzern 2017–18 Swiss Super League 1911100202
2018–19 Swiss Super League 318412[b]0379
Tổng cộng 50952205711
FC Augsburg 2019–20 Bundesliga 33600336
2020–21 Bundesliga 30621327
2021–22 Bundesliga 29111302
2022–23 Bundesliga 23310243
2023–24 Bundesliga 31410324
2024–25 Bundesliga 8020100
Tổng cộng 154207216122
Sevilla 2024–25 La Liga 112112
2025–26 La Liga 23310243
Tổng cộng 34510355
Tổng cộng sự nghiệp 263511342027855

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 11 tháng 7 năm 2026[16]
Số trận và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Thụy Sĩ 201931
202050
2021143
202290
202393
2024101
202583
202693
Tổng cộng6714
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Thụy Sĩ trước.[16]
Danh sách bàn thắng quốc tế của Rubén Vargas
SốNgàySân vận độngĐối thủTỉ sốKết quảGiải đấu
118 tháng 11 năm 2019Victoria Stadium, Gibraltar Gibraltar2–06–1Vòng loại UEFA Euro 2020
231 tháng 3 năm 2021Kybunpark, St. Gallen, Thụy Sĩ Phần Lan2–23–2Giao hữu
31 tháng 9 năm 2021St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ Hy Lạp2–12–1
415 tháng 11 năm 2021Swissporarena, Lucerne, Thụy Sĩ Bulgaria2–04–0Vòng loại FIFA World Cup 2022
528 tháng 3 năm 2023Stade de Genève, Genève, Thụy Sĩ Israel1–03–0Vòng loại UEFA Euro 2024
615 tháng 11 năm 2023Pancho Arena, Felcsút, Hungary Israel1–01–1
718 tháng 11 năm 2023St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ Kosovo1–01–1
829 tháng 6 năm 2024Olympiastadion, Berlin, Đức Ý2–02–0UEFA Euro 2024
925 tháng 3 năm 2025Kybunpark, St. Gallen, Thụy Sĩ Luxembourg1–03–1Giao hữu
103–0
1118 tháng 11 năm 2025Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo Kosovo1–01–1Vòng loại FIFA World Cup 2026
1218 tháng 6 năm 2026Sân vận động SoFi, Inglewood, Hoa Kỳ Bosna và Hercegovina2–04–1FIFA World Cup 2026
1324 tháng 6 năm 2026BC Place, Vancouver, Canada Canada1–02–1

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 "Rubén Vargas". Bundesliga. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2024.
  2. "LUZ - FCZ | Super League 2017/2018 | Match". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2018.
  3. 1 2 "Ruben Vargas joins FC Augsburg". FC Augsburg (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019.
  4. "Ruben Vargas: Lichtsteiner's protege, the Bundesliga's top-scoring new player and Augsburg's answer to Shaqiri". bundesliga.com - the official Bundesliga website (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019.
  5. "RUBÉN VARGAS BECOMES FIRST SIGNING OF 2025". Sevilla FC. ngày 9 tháng 1 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  6. "Switzerland v Gibraltar game report". UEFA. ngày 8 tháng 9 năm 2019.
  7. "Gr.D, Gibraltar - Suisse (1-6): La réaction de Vargas après la victoire". RTS (bằng tiếng French). ngày 18 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. Murray, Scott (ngày 28 tháng 6 năm 2021). "France 3-3 Switzerland (Aet; pens 4-5): Euro 2020 last 16 – as it happened". The Guardian.
  9. "Switzerland v Spain game report". UEFA. ngày 2 tháng 7 năm 2021.[liên kết hỏng]
  10. "World Cup 2022: Serbia 2-3 Switzerland - Swiss through after exciting victory". BBC Sport. ngày 1 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
  11. "Switzerland announce 26-man squad for Euro 2024". Reuters. ngày 7 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
  12. "Hungary 1-3 Switzerland LIVE: UEFA Euro 2024 - score, updates & reaction". BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
  13. "Switzerland 2–0 Italy: Swiss club together in Berlin". UEFA. Union of European Football Associations. ngày 29 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2024.
  14. Wyrsch, Daniel (ngày 15 tháng 1 năm 2018). "FCL-Talent Ruben Vargas: "Ich will einen Stammplatz"". Luzerner Zeitung. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2026.
  15. Ruben Vargas tại Soccerway
  16. 1 2 "Ruben Vargas". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]