Sadie Sink

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sadie Sink
Sadie Sink by Gage Skidmore.jpg
Sink tại San Diego Comic-Con 2017
Sinh16 tháng 4, 2002 (18 tuổi)
Brenham, Texas, Hoa Kỳ[1]
Quốc tịchMỹ
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2012–nay

Sadie Sink (sinh ngày 16 tháng 4 năm 2002) là một nữ diễn viên người Mỹ. Cô thủ vai Maxine "Max" Mayfield trong bộ phim Stranger Things của Netflix[2] và cũng đã xuất hiện trong Blue BloodsThe Americans.[3] Sink cũng từng có thời gian tại Broadway, với các vở kịch bao gồm AnnieThe Audience.[4]

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sink sinh tại Brenham, Texas. Cô có ba người anh trai và một cô em gái.

Thời nhỏ, cô rất thích diễn lại những cảnh trong bộ phim High School Musical của Disney cùng với anh trai Mitchell. Khi cô bảy tuổi, mẹ cô quyết định gửi cô tới các lớp diễn xuất ở một nhà hát cộng đồng gần Houston. Nhờ đó mà cô được thử vai và có một xuất diễn ở Broadway trong vở kịch Annie năm 2012, lúc cô được 11 tuổi. Cô đã tự chuẩn bị cho vai diễn bằng cách học múa và luyện giọng. Ban đầu cô là diễn viên dự bị cho các vai trẻ mồ côi, cho tới khi diễn viên chính của vở kịch rời đi và cô bắt đầu thay thế vai chính trong vài tháng, sau đó kết thúc với vai Duffy và dự bị cho vai Annie.

Trong lúc vẫn tham gia sân khấu, cô xuất hiện trong bộ phim đoạt giải Emmy The Americans.

Năm 2015, cô cùng với Helen Mirren tham gia vở kịch The Audience tại Broadway, trong vai Nữ hoàng Elizabeth II thời trẻ. Cô cũng có một vai nhỏ trong Chuck.[5]

Trong lúc đang quay bộ phim chính kịch The Glass Castle, cô trở nên rất thân thiết với Woody Harrelson, đặc biệt là với con gái anh, Makani. Cô đã là một người ăn chay từ trước, nhưng Harrelson và gia đình anh đã truyền cảm hứng cho cô theo đuổi lối sống thuần chay.[5]

Năm 2017, cô thủ vai Maxine "Max" Mayfield trong bộ phim Stranger Things của Netflix. Vào tháng 12, cô tham gia dàn diễn viên của bộ phim kinh dị Eli, có sự xuất hiện của Charlie Shotwell.[6]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2016 Chuck Kimberly
2017 The Glass Castle Young Lori Walls
2018 Dominion Người thuyết minh Phim tài liệu
2019 Eli Haley Hậu sản xuất

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2013 The Americans Lana Tập phim: "Mutually Assured Destruction"
2014 Blue Bloods Daisy Carpenter Tập phim: "Insult to Injury"
2015 American Odyssey Suzanne Ballard Vai chính; 11 tập
2016 Unbreakable Kimmy Schmidt Tween Girl Tập phim: "Kimmy Sees a Sunset!"
2017–nay Stranger Things Maxine "Max" Mayfield Vai chính (mùa 2–nay)

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2012 Annie Annie
2015 The Audience Nữ hoàng Elizabeth II thời trẻ

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Dành cho Kết quả Tham khảo
2018 Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh Outstanding Performance by an Ensemble in a Drama Series Stranger Things Đề cử [7]
2018 Giải Điện ảnh của MTV Best On-Screen Team (với Gaten Matarazzo, Finn Wolfhard, Caleb McLaughlinNoah Schnapp) Đề cử [8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Meet Sadie Sink”. YouTube. youtube.com. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2017. 
  2. ^ Petski, Denise (ngày 14 tháng 10 năm 2016). “‘Stranger Things’ Netflix Series Adds Two New Regulars, Promotes Two For Season 2”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ Petski, Denise (ngày 18 tháng 6 năm 2015). “VIDEO: Sneak Peek - THE AUDIENCE's Sadie Sink Stars on NBC's 'American Odyssey'. Broadway World. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  4. ^ Champion, Lindsay (ngày 22 tháng 4 năm 2015). “The Audience Stars Elizabeth Teeter & Sadie Sink on Being Queens For the Day & Holding Court with Helen Mirren”. Broadway Buzz. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  5. ^ a ă Fitz-Gerald, Sean (ngày 29 tháng 10 năm 2017). “Max on 'Stranger Things 2' Is This 15-Year-Old, Breakout Star”. Thrillist. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2017. 
  6. ^ 'Stranger Things' Actress Sadie Sink, Kelly Reilly Join Horror Film 'Eli' (Exclusive)”. Variety. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2017. 
  7. ^ Gonzalez, Sandra (ngày 17 tháng 1 năm 2018). “The full list of the 2018 SAG Awards nominees”. CNN. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018. 
  8. ^ Nordyke, Kimberly (ngày 3 tháng 5 năm 2018). “MTV Movie & TV Awards: 'Black Panther,' 'Stranger Things' Top Nominations”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]