Sinh Tồn Đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thực thể địa lý tranh chấp
Đảo Sinh Tồn Đông
Sinh Tồn Đông.jpg
Đảo Sinh Tồn Đông nhìn từ xa
Vị trí của đảo Sinh Tồn Đông
Vị trí của đảo Sinh Tồn Đông
đảo
Sinh Tồn Đông
Địa lý
Vị trí Biển Đông
Tọa độ 9°54′18″B 114°33′42″Đ / 9,905°B 114,56167°Đ / 9.90500; 114.56167 (đảo Sinh Tồn Đông)Tọa độ: 9°54′18″B 114°33′42″Đ / 9,905°B 114,56167°Đ / 9.90500; 114.56167 (đảo Sinh Tồn Đông)
Quốc gia quản lý  Việt Nam
Tranh chấp giữa
Quốc gia  Đài Loan

Quốc gia

 Philippines

Quốc gia

 Trung Quốc

Quốc gia

 Việt Nam

Đảo Sinh Tồn Đông là một cồn cát thuộc cụm Sinh Tồn của quần đảo Trường Sa. Đảo này nằm cách đảo Sinh Tồn khoảng 15 hải lý (27,8 km) về phía đông.[1]

Đảo Sinh Tồn Đông là đối tượng tranh chấp giữa Việt Nam, Đài Loan, PhilippinesTrung Quốc. Hiện Việt Nam đang kiểm soát đảo này như một phần của xã Sinh Tồn, huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa. Hải quân Việt Nam bắt đầu đóng quân tại đây từ ngày 15 tháng 3 năm 1978.[cần dẫn nguồn]

Grierson Reef là khái niệm dùng để chỉ một rạn san hô có một cồn cát ở bên trên,[2] nơi mà Việt Nam đóng quân và gọi là đảo Sinh Tồn Đông.
  • Đặc điểm: trải dài theo hướng tây bắc-đông nam và nằm trên một nền san hô ngập nước có chiều dài 1.200m rộng đến 600m. Đảo ban đầu (trước khi được bồi đắp thêm) có chiều dài khoảng 160m, chiều rộng khoảng 60m và được bao bọc bởi bờ cát rộng từ 5 đến 10 m. Hai đầu của đảo có hai doi cát thường di chuyển theo mùa sóng gió.[1]
  • Môi trường: Trên đảo không có nước ngọt. Đất đai ở đây chủ yếu là cát san hô nên các loài cây rau quả chỉ trồng được trong các ô đất đã được cải tạo. Các loại cây nước lợ như bàng vuông, mù u, phi lao, phong ba, rau muống biển,... mọc khá nhiều; độ che phủ cây xanh chiếm 1/2 diện tích đảo.
  • Năm 2014, Việt Nam đã xây bờ kè đảo và mở rộng diện tích nổi của đảo lên hơn hai lần so với phần diện tích nổi trước đây (Khoảng 25.000m2 so với 11.000m2).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Những điều cần biết về hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và khu vực thềm lục địa phía nam (DK1). Cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Hải quân (Việt Nam). 2011. 
  2. ^ Hancox, David; Prescott, Victor (1995). A Geographical Description of the Spratly Islands and an Account of Hydrographic Surveys amongst Those Islands. Maritime Briefings 1 (6). University of Durham, International Boundaries Research Unit. tr. 11. ISBN 978-1897643181. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]