Thuỷ ngân (II) iođua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Thuỷ ngân (II) iođua
Mercury(II)-iodide-xtal-3D-SF-A.png
Mercury(II)-iodide-xtal-3D-SF-B.png
Mercury iodide.jpg
Danh pháp IUPAC Thủy ngân diiodide
Tên khác Thủy ngân iodide
Thủy ngân đỏ (α form only)
Coccinite
Nhận dạng
Số CAS 7774-29-0
PubChem 24485
Ngân hàng dược phẩm DB04445
ChEBI 49659
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Hg.2HI/h;2*1H/q+2;;/p-2
Thuộc tính
Công thức phân tử HgI2
Khối lượng mol 454.40 g/mol
Bề ngoài bột cam đỏ
Mùi không mùi
Khối lượng riêng 6.36 g/cm3
Điểm nóng chảy 259 °C (532 K; 498 °F)
Điểm sôi 350 °C (623 K; 662 °F)
Độ hòa tan trong nước 0.006 g/100 mL
Độ hòa tan hơi tan trong ancol, ether, acetone, cloroform, ethyl acetate, CS2, olive oil, castor oil
MagSus −128.6·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD) 2.455
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể tứ diện
Dược lý học
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Rất độc hại (T+)
Nguy hiểm cho môi trường (N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
Chỉ dẫn R R26/27/28, R33, R50/53
Chỉ dẫn S (S1/2), S28, S45, S60, S61
Điểm bắt lửa Không bắt lửa
Các hợp chất liên quan
Anion khác Thủy ngân(II) florua
Thủy ngân(II) clorua
Thủy ngân(II) bromua
Cation khác Kẽm iođua
Cadmium iođua

Thuỷ ngân (II) iođua là một hợp chất hóa học với công thức phân tử HgI2. Nó thường được sản xuất bằng tổng hợp hóa học nhưng cũng có thể được tìm thấy trong tự nhiên ở dạng khoáng chất coccinite, tuy nhiên rất hiếm. Không giống như thủy ngân (II) clorua, nó khó tan trong nước (<100 ppm).

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Thuỷ ngân (II) iođua được sản xuất bằng cách thêm dung dịch nước kali iođua vào dung dịch nước thủy ngân (II) clorua và khuấy đều; thu được chất kết tủa sau đó đem đi lọc, rửa và sấy khô ở 70 °C.

HgCl2 + 2 KI → HgI2 + KCl

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Thuỷ ngân (II) iođua là chất thay đổi màu sắc theo nhiệt độ, khi nung nóng trên 126 °C (400 ° K) nó trải qua quá trình chuyển pha, từ dạng tinh thể alpha màu đỏ thành dạng beta màu vàng nhạt. Khi mẫu vật nguội đi, nó dần dần quay trở lại màu sắc ban đầu của nó. Phản ứng này thường được dùng để thể hiện sự thay đổi nhiệt độ.[1] Một hình thể thứ ba khác có màu cam cũng được biết đến; nó có thể được hình thành bằng quá trình tái kết tinh và cũng là dạng nửa bền vững, sau cùng nó vẫn biến đổi lại thành dạng alpha đỏ[2]. Các hình thể khác nhau có thể tồn tại trong cùng một phạm vi cấu trúc tinh thể đa dạng và kết quả là thủy ngân II iodide có sơ đồ pha phức tạp đáng ngạc nhiên[3].

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thuỷ ngân (II) iođua được sử dụng để chuẩn bị thuốc thử của K2[HgI4], vốn được sử dụng để phát hiện sự có mặt của amoniac.
  • Thuỷ ngân (II) iođua là một chất bán dẫn, được sử dụng trong một số thiết bị phát hiện tia X và tia gamma hoạt động ở nhiệt độ phòng[4].
  • Trong thú y, iốt nhũ tương thuỷ ngân (II) iođua được sử dụng trong thuốc mỡ bôi bỏng rộp trong bệnh lồi xương, phồng túi hoạt dịch,...
  • Nó có thể xuất hiện ở dạng kết tủa trong nhiều phản ứng.
HI He
LiI BeI2 BI3 CI4 NI3 I2O4,
I2O5,
I4O9
IF,
IF3,
IF5,
IF7
Ne
NaI MgI2 AlI3 SiI4 PI3,
P2I4
S ICl,
ICl3
Ar
KI CaI2 Sc TiI4 VI3 CrI3 MnI2 FeI2 CoI2 NiI2 CuI ZnI2 Ga2I6 GeI2,
GeI4
AsI3 Se IBr Kr
RbI SrI2 YI3 ZrI4 NbI5 Mo Tc Ru Rh Pd AgI CdI2 InI3 SnI4,
SnI2
SbI3 TeI4 I Xe
CsI BaI2   HfI4 TaI5 W Re Os Ir Pt AuI Hg2I2,
HgI2
TlI PbI2 BiI3 Po AtI Rn
Fr Ra   Rf Db Sg Bh Hs Mt Ds Rg Cn Nh Fl Mc Lv Ts Og
La Ce Pr Nd Pm SmI2 Eu Gd TbI3 Dy Ho Er Tm Yb Lu
Ac ThI4 Pa UI3,
UI4
Np Pu Am Cm Bk Cf Es Fm Md No Lr

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thermochromism: Mercury(II) Iodide. Jchemed.chem.wisc.edu. Truy cập 2011-06-02.
  2. ^ SCHWARZENBACH, D. (ngày 1 tháng 1 năm 1969). “The crystal structure and one-dimensional disorder of the orange modification of HgI2”. Zeitschrift für Kristallographie - Crystalline Materials 128 (1-6). doi:10.1524/zkri.1969.128.16.97. 
  3. ^ Hostettler, Marc; Schwarzenbach, Dieter (tháng 2 năm 2005). “Phase diagrams and structures of HgX2 (X = I, Br, Cl, F)”. Comptes Rendus Chimie 8 (2): 147–156. doi:10.1016/j.crci.2004.06.006. 
  4. ^ Simage, Oy Bằng sáng chế Hoa Kỳ số 6.509.203 Semiconductor imaging device and method for producing same, Issue date: Jan 21, 2003