Tijjani Reijnders
|
Reijnders trong màu áo AC Milan vào năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Tijjani Martinus Jan Reijnders[1][2] | ||
| Ngày sinh | 29 tháng 7, 1998 | ||
| Nơi sinh | Zwolle, Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Manchester City | ||
| Số áo | 4 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2003–2007 | WVF Zwolle | ||
| 2007–2011 | FC Zwolle | ||
| 2011–2015 | FC Twente | ||
| 2015–2016 | CSV '28 | ||
| 2016–2017 | PEC Zwolle | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | PEC Zwolle | 1 | (0) |
| 2017–2021 | Jong AZ | 92 | (19) |
| 2018–2023 | AZ | 93 | (7) |
| 2020 | → RKC Waalwijk (mượn) | 8 | (0) |
| 2023–2025 | AC Milan | 73 | (13) |
| 2025– | Manchester City | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2019 | U-20 Hà Lan | 3 | (0) |
| 2023– | Hà Lan | 29 | (6) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 11 năm 2025 | |||
Tijjani Martinus Jan Reijnders ([tiˈdʒani ˈrɛi̯ndərs], sinh ngày 29 tháng 7 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hà Lan hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Manchester City tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan.
Sau khi khoác áo nhiều đội trẻ Hà Lan, Reijnders bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ quê nhà PEC Zwolle, trước khi chuyển sang câu lạc bộ Hà Lan khác AZ Alkmaar vào mùa giải 2017−18. Anh sau đó được cho RKC Waalwijk mượn đến hết mùa giải 2019−20, rồi trở lại AZ và trở thành trụ cột. Anh ký hợp đồng với AC Milan vào mùa hè 2023 và giành Supercoppa Italiana 2024–25. Sau hai năm thi đấu tại Ý, anh gia nhập Manchester City vào năm 2025.
Reijnders là cầu thủ quốc tế Hà Lan, từng thi đấu từ cấp đội trẻ U-20 trở lên. Anh ra mắt đội tuyển quốc gia vào tháng 9 năm 2023. Tijjani Reijnders có mẹ là người Indonesia và có em trai là Eliano Reijnders đang thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Khởi đầu sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Reijnders bắt đầu sự nghiệp bóng đá từ khi còn nhỏ, gia nhập đội trẻ FC Twente. Anh thi đấu tại FC Twente đến đội U-17 trước khi chuyển sang CSV '28 và thi đấu trong một năm từ 2015 đến 2016.[3]
Năm 2016, Reijnders gia nhập đội U-19 PEC Zwolle và sau đó được đôn lên đội một của câu lạc bộ Eredivisie. Anh chỉ thi đấu một mùa giải tại PEC Zwolle.
AZ Alkmaar
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2017, sự nghiệp của Reijnders phát triển nhanh chóng. Từ công việc tại siêu thị địa phương và tập luyện ở Zwolle, anh chuyển sang đội U-21 của AZ và được thăng lên đội một chuyên nghiệp vào năm 2018.[4]
Năm 2020, anh được cho RKC Waalwijk mượn từ tháng 1 đến tháng 6.[5] Sau đó, Reijnders trở lại AZ và trở thành trụ cột, góp mặt tại bán kết Europa Conference League 2022–23.[6] Anh được bầu vào Eredivisie Team of the Month vào tháng 9 năm 2022 và tháng 4 năm 2023.
AC Milan
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 19 tháng 7 năm 2023, Reijnders gia nhập câu lạc bộ Serie A AC Milan, ký hợp đồng năm năm đến tháng 6 năm 2028.[7] Ngày 21 tháng 8, anh có lần ra sân chính thức đầu tiên cho Rossoneri trong trận đấu Serie A gặp Bologna.[8] Ngày 11 tháng 11, trong trận gặp Lecce tại Stadio Via del mare, Reijnders ghi bàn thắng đầu tiên cho Milan.[9] Ngày 3 tháng 3 năm 2025, AC Milan thông báo Reijnders ký gia hạn hợp đồng đến ngày 30 tháng 6 năm 2030.[10]
Reijnders được bình chọn vào Serie A Team of the Season 2024–25 và được bầu là Tiền vệ xuất sắc nhất của Serie A mùa giải 2024–25.
Manchester City
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 11 tháng 6 năm 2025, câu lạc bộ Manchester City thông báo chiêu mộ Reijnders theo hợp đồng năm năm, trị giá ước tính 46,5 triệu bảng Anh.[11][12] Ngày 16 tháng 8, anh có trận ra mắt cho Manchester City ở Premier League, ghi bàn thắng đầu tiên và kiến tạo góp phần trong chiến thắng 4–0 trên trước Wolverhampton ở sân khách.[13]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Trước khi được gọi tập trung lần đầu lên đội tuyển quốc gia Hà Lan vào tháng 6 năm 2023 cho UEFA Nations League Finals, Reijnders cũng có thể thi đấu cho Đội tuyển Indonesia vì mẹ của anh là người Indonesia, nhưng anh chọn khoác áo quê hương của bố mình là Hà Lan.[14][15]
Ngày 7 tháng 9 năm 2023, Reijnders ra mắt đội tuyển Hà Lan trong chiến thắng 3–0 trước Hy Lạp tại vòng loại UEFA Euro 2024.[16] Ngày 13 tháng 10, anh có lần ra sân chính thức đầu tiên khi Hà Lan thua 1–2 trước Pháp trong cùng vòng loại.[17]
Reijnders ghi bàn quốc tế đầu tiên cho đội tuyển Hà Lan trong chiến thắng 4–0 trước Scotland tại Sân Johan Cruyff vào ngày 22 tháng 3 năm 2024.[18]
Ngày 29 tháng 5 năm 2024, Reijnders được gọi vào danh sách đội tuyển Hà Lan tham dự UEFA Euro 2024.[19]
Phong cách chơi bóng
[sửa | sửa mã nguồn]Reijnders là tiền vệ trung tâm cơ động, có xu hướng dâng cao vào khu vực 1/3 cuối sân đối phương và vòng cấm để dứt điểm hoặc gây áp lực lên đối thủ.
Sau khi chuyển đến Milan, anh ngay lập tức được huấn luyện viên Stefano Pioli đưa vào đội hình xuất phát ở vị trí tiền vệ trung tâm lệch trái, hay còn gọi là mezzala tại Ý, trong sơ đồ 4–3–3. Anh cũng thi đấu trong vai trò cặp tiền vệ trung tâm đôi trong sơ đồ 4–2–3–1, chủ yếu lệch trái mặc dù thuận chân phải.
Theo Reijnders, lý do chiến thuật đóng vai trò quan trọng khi anh chọn AC Milan thay vì Barcelona, vì vị trí dự kiến ở Barcelona sẽ hạn chế khả năng di chuyển của anh.[20]
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Reijnders là con trai của cựu cầu thủ Martin Reijnders và là anh trai của Eliano Reijnders, cầu thủ chuyên nghiệp đang thi đấu cho PEC Zwolle.[21] Reijnders có 1 nửa dòng máu Indonesia từ mẹ của mình.[22]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 30 tháng 6 năm 2025[23]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| PEC Zwolle | 2017–18 | Eredivisie | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Jong AZ | 2017–18 | Eerste Divisie | 32 | 6 | — | — | — | — | 32 | 6 | ||||
| 2018–19 | 36 | 8 | — | — | — | — | 36 | 8 | ||||||
| 2019–20 | 16 | 3 | — | — | — | — | 16 | 3 | ||||||
| 2020–21 | 8 | 2 | — | — | — | — | 8 | 2 | ||||||
| Tổng cộng | 92 | 19 | — | — | — | — | 92 | 19 | ||||||
| AZ | 2017–18 | Eredivisie | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2018–19 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| 2019–20 | 3 | 0 | — | — | — | — | 3 | 0 | ||||||
| 2020–21 | 22 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 22 | 0 | |||||
| 2021–22 | 36 | 6 | 4 | 0 | — | 7[c] | 0 | — | 47 | 6 | ||||
| 2022–23 | 34 | 3 | 2 | 0 | — | 18[c] | 4 | — | 54 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 96 | 9 | 7 | 0 | — | 25 | 4 | — | 128 | 13 | ||||
| RKC Waalwijk (mượn) | 2019–20 | Eredivisie | 8 | 0 | — | — | — | — | 8 | 0 | ||||
| AC Milan | 2023–24 | Serie A | 36 | 3 | 2 | 0 | — | 12[d] | 1 | — | 50 | 4 | ||
| 2024–25 | 37 | 10 | 5 | 2 | — | 10[e] | 3 | 2[f] | 0 | 54 | 15 | |||
| Tổng cộng | 73 | 13 | 7 | 2 | — | 22 | 4 | 2 | 0 | 104 | 19 | |||
| Manchester City | 2024–25 | Premier League | — | — | — | — | 3[g] | 0 | 3 | 0 | ||||
| 2025–26 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 3 | 0 | 3 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 271 | 41 | 14 | 2 | 0 | 0 | 47 | 8 | 5 | 0 | 336 | 51 | ||
- ↑ Bao gồm KNVB Cup, Coppa Italia, FA Cup
- ↑ Bao gồm EFL Cup
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ↑ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Số lần ra sân tại Supercoppa Italiana
- ↑ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 17 tháng 11 năm 2025[24]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Hà Lan | 2023 | 6 | 0 |
| 2024 | 14 | 3 | |
| 2025 | 9 | 3 | |
| Tổng cộng | 29 | 6 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Hà Lan được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Reijnders.
| # | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 22 tháng 3 năm 2024 | Johan Cruyff Arena, Amsterdam, Hà Lan | 7 | 1–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 2 | 7 tháng 9 năm 2024 | Philips Stadion, Eindhoven, Hà Lan | 16 | 2–1 | 5–2 | UEFA Nations League 2024–25 | |
| 3 | 10 tháng 9 năm 2024 | Johan Cruyff Arena, Amsterdam, Hà Lan | 17 | 1–0 | 2–2 | ||
| 4 | 20 tháng 3 năm 2025 | De Kuip, Rotterdam, Hà Lan | 21 | 2–1 | 2–2 | ||
| 5 | 9 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Quốc gia, Ta' Qali, Malta | 26 | 3–0 | 4–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 6 | 17 tháng 11 năm 2025 | Johan Cruyff Arena, Amsterdam, Hà Lan | 29 | 1–0 | 4–0 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]AC Milan
- Supercoppa Italiana: 2024–25[25]
Manchester City
Cá nhân
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Tijjani Reijnders", BDFutbol (bằng tiếng Anh), lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2024, truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024
- ↑ "Squad List: FIFA Club World Cup 2025: Manchester City (ENG)" (PDF). FIFA. ngày 16 tháng 6 năm 2025. tr. 24. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Profil Tijjani Reijnders, Gelandang Andalan Eredivisie Keturunan Indonesia" (bằng tiếng Indonesia). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Reijnders promoveert naar A-selectie". www.az.nl (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "RKC Waalwijk huurt middenvelder Tijjani Reijnders van AZ". BD. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Glanzlos, aber effizient: West Ham schlägt Alkmaar und steht im Endspiel" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 18 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Official Statement: Tijjani Reijnders". AC Milan. ngày 19 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Bologna 0-2 AC Milan (Aug 21, 2023)". ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Lecce 2-2 AC Milan (Nov 11, 2023)". ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "OFFICIAL STATEMENT: TIJJANI REIJNDERS" (bằng tiếng Anh). AC Milan. ngày 3 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "City sign Netherlands midfielder Reijnders". Manchester City F.C. ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Coates, Charlotte (ngày 11 tháng 6 năm 2025). "Man City confirm £46.5m signing of Reijnders". BBC Sport. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
- ↑ VietnamNet (ngày 17 tháng 8 năm 2025). "Kết quả bóng đá Wolves 0-4 Man City: Tân binh rực sáng". Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Oranjeselectie voor de UEFA Nations League Finals" [Đội hình Hà Lan dự UEFA Nations League Finals] (bằng tiếng Hà Lan). ngày 29 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2023.
- ↑ Arifin, Asad (ngày 1 tháng 11 năm 2024). "Tijjani Reijnders yang sangat bangga punya darah Indonesia" [Tijjani Reijnders tự hào có dòng máu Indonesia]. bola.net (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "REIJNDERS RA MẮT ĐỘI TUYỂN HÀ LAN, CHIẾN THẮNG CHO KJÆR". A.C. Milan. ngày 7 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Met mes op de keel, maar toch trekt Oranje vol vertrouwen naar Griekenland: "We hadden een goede mentaliteit tegen Frankrijk"". Het Nieuwsblad (bằng tiếng Dutch). ngày 16 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Netherlands 4–0 Scotland: Steve Clarke's side given Euro 2024 warning in heavy defeat". BBC Sport. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Danh sách đội tuyển Hà Lan Euro 2024: Ian Maatsen bị loại, Georginio Wijnaldum và Daley Blind giữ lại". The New York Times. ngày 29 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Reijnders talks role under Pioli, team-mates and choosing Milan over Barcelona". ngày 22 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Reijnders theo dấu chân cha". www.peperbus.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2023.
- ↑ "Broederliefde - Phỏng vấn Tijjani và Eliano Reijnders". tháng 6 năm 2021.
- ↑ "Tijjani Reijnders". Soccerway (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Tijjani Reijnders". EU-Football.info (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ↑ Bandini, Nicky (ngày 7 tháng 1 năm 2025). "Sérgio Conceição sees instant impact in Milan's Supercoppa derby triumph" (bằng tiếng Anh). The Guardian. ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Chelsea 0–1 Manchester City". BBC Sport. ngày 16 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
- ↑ McNulty, Phil. "Carabao Cup final: Nico O'Reilly double helps Man City beat Arsenal at Wembley". BBC Sport.
- ↑ Young, Peter (ngày 23 tháng 5 năm 2025). "Official: All 2024-25 Serie A MVP award winners revealed". Football Italia. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "The Athletic's end-of-season awards, 2024-25: Men's football". The Athletic’s. ngày 28 tháng 5 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Tijjani Reijnders trên trang web AC Milan
- Tijjani Reijnders trên trang web của Hiệp hội bóng đá Hoàng gia Hà Lan (bằng tiếng Hà Lan)
- Tijjani Reijnders – Thành tích thi đấu tại UEFA
- Sinh năm 1998
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá AZ Alkmaar
- Cầu thủ bóng đá RKC Waalwijk
- Cầu thủ bóng đá A.C. Milan
- Cầu thủ bóng đá Manchester City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ý
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh