Trường Hải, Đại Liên
Giao diện
| Trường Hải 长海县 | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Tiểu Thủy Khẩu trên đảo Đại Trưởng Sơn | |
Vị trí tại Đại Liên | |
| Vị trí tại Liêu Ninh | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Liêu Ninh |
| Địa cấp thị | Đại Liên |
| Thủ phủ | số 1 Quảng trường Trường Hải, Changhai Square, đảo Đại Trưởng Sơn (大长山岛镇长海广场1号) |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 156,89 km2 (60,58 mi2) |
| Dân số (2020)[2] | |
| • Tổng cộng | 66.824 |
| • Mật độ | 430/km2 (1,100/mi2) |
| Mã bưu chính | 116500 |
| Mã hành chính | 210224 |
| Website | www |
Trường Hải (chữ Hán giản thể: 长海县, âm Hán Việt: Trường Hải huyện) là một huyện của địa cấp thị Đại Liên, tỉnh Liêu Ninh, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện Trường Hải nằm trên bán đảo Liêu Đông nhìn ra Hoàng Hải và có 112 hòn đảo, có diện tích 119 km², dân số 80.000 người. Mã số bưu chính của Trường Hải là 116500, huyện lỵ đóng tại khu Đông Sơn Xã của trấn Đại Trường Sơn đảo. Về mặt hành chính, huyện Trường Hải được chia ra thành 2 trấn và 3 hương.
- Trấn: Đại Trường Sơn Đảo, Chương Tử Đảo.
- Hương: Quảng Lộc, Hải Dương, Tiểu Trường Sơn.
Dân số
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Dân số |
|---|---|
| 2000 | 99.532 |
| 2010 | 77.951 |
| 2020 | 66.824 |
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Trường Hải, elevation 36 m (118 ft), (1991–2020 normals, extremes 1981–2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 9.5 (49.1) |
11.3 (52.3) |
17.8 (64.0) |
22.3 (72.1) |
28.9 (84.0) |
34.5 (94.1) |
35.4 (95.7) |
33.4 (92.1) |
31.7 (89.1) |
26.4 (79.5) |
19.4 (66.9) |
13.0 (55.4) |
35.4 (95.7) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | −0.4 (31.3) |
1.8 (35.2) |
6.6 (43.9) |
12.7 (54.9) |
18.4 (65.1) |
22.0 (71.6) |
25.5 (77.9) |
27.1 (80.8) |
24.1 (75.4) |
17.7 (63.9) |
9.6 (49.3) |
2.3 (36.1) |
13.9 (57.1) |
| Trung bình ngày °C (°F) | −3.7 (25.3) |
−1.4 (29.5) |
3.1 (37.6) |
9.0 (48.2) |
14.4 (57.9) |
18.7 (65.7) |
22.6 (72.7) |
24.3 (75.7) |
21.1 (70.0) |
14.6 (58.3) |
6.4 (43.5) |
−0.9 (30.4) |
10.7 (51.2) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −6.3 (20.7) |
−4.1 (24.6) |
0.5 (32.9) |
6.1 (43.0) |
11.6 (52.9) |
16.3 (61.3) |
20.5 (68.9) |
22.2 (72.0) |
18.6 (65.5) |
11.9 (53.4) |
3.5 (38.3) |
−3.7 (25.3) |
8.1 (46.6) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −21.7 (−7.1) |
−18.1 (−0.6) |
−9.7 (14.5) |
−1.0 (30.2) |
4.6 (40.3) |
9.2 (48.6) |
14.7 (58.5) |
15.3 (59.5) |
9.4 (48.9) |
−0.4 (31.3) |
−12.5 (9.5) |
−15.6 (3.9) |
−21.7 (−7.1) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 4.4 (0.17) |
9.2 (0.36) |
13.1 (0.52) |
35.0 (1.38) |
55.3 (2.18) |
79.2 (3.12) |
128.0 (5.04) |
161.6 (6.36) |
55.1 (2.17) |
31.6 (1.24) |
28.2 (1.11) |
9.1 (0.36) |
609.8 (24.01) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 2.8 | 3.1 | 3.4 | 6.2 | 7.7 | 8.8 | 10.7 | 8.5 | 5.5 | 5.5 | 5.1 | 3.4 | 70.7 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 4.1 | 3.1 | 2.1 | 0.5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.1 | 1.6 | 3.4 | 14.9 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 57 | 60 | 63 | 67 | 73 | 85 | 89 | 85 | 73 | 64 | 61 | 58 | 70 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 211.1 | 195.8 | 239.0 | 243.1 | 258.8 | 211.0 | 189.6 | 225.7 | 241.3 | 226.4 | 186.1 | 192.2 | 2.620,1 |
| Phần trăm nắng có thể | 70 | 64 | 64 | 61 | 58 | 47 | 42 | 54 | 65 | 66 | 63 | 66 | 60 |
| Nguồn: China Meteorological Administration[3][4] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Dalian Statistical Yearbook 2012 (《大连统计年鉴2012》). Accessed 8 July 2014.
- ↑ "China: Liáoníng (Prefectures, Cities, Districts and Counties) – Population Statistics, Charts and Map".
- ↑ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2023.
- ↑ 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2023.
