Unity (giao diện người dùng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Unity
Unity Logo
Ubuntu 16.04 Desktop.png
Unity 7.4, với launcher được hiển thị, hoạt động trên Ubuntu 16.04.
Phát triển bởi Canonical Ltd., The Ayatana Project[1] đóng góp
Phát hành lần đầu 9 tháng 6, 2010; 7 năm trước[2]
Bản mẫu:Infobox software/simple
Repository code.launchpad.net/unity
Tình trạng phát triển Current
Được viết bằng Unity 2D: C++, JavaScript, QML
2.07.4: C, C++, Python, Vala[3]
8: C++QML[4]
Hệ điều hành Ubuntu Desktop
Ubuntu TV
Ubuntu Touch
Thể loại
Giấy phép GNU GPL v3, GNU LGPL v3
Trang mạng unity.ubuntu.com
launchpad.net/unity

Unity là một là một môi trường desktop phân nhánh từ GNOME được phát triển bởi Canonical Ltd. cho hệ điều hành Ubuntu. Unity ra mắt trong phiên bản netbook edition của Ubuntu 10.10. Ban đầu nó được thiết kế để tối ưu không gian cho màn hình nhỏ của các netbooks, bao gồm một ứng dụng chuyển đổi theo chiều dọc được gọi là launcher, và các menu của các ứng dụng được gộp chung vào một Top menu bar nhằm tiết kiệm không gian.[6][7]

Không giống GNOME, KDE Software Compilation, Xfce, hay LXDE, Unity không phải là một tập hợp các ứng dụng nhưng được thiết kế để sử dụng chương trình hiện có.[8]

Unity là một phần của dự án Ayatana, một sáng kiến với dự định cải thiện trải nghiệm người dùng Ubuntu.[9] Ngoài Unity, còn có Application Indicators và một số dự án khác như MeMenu,  notification system và ứng dụng NotifyOSD tham gia.

Giao diện người dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Giao diện người dùng Unity có một số thành phần:[10]

  • Top menu bar – một menu đa chức năng trên đầu màn hình, giúp tiết kiệm không gian, và bao gồm: (1) thanh menu của ứng dụng đang được kích hoạt, (2) thanh capture của cửa sổ chính của ứng dụng đang được kích hoạt bao gồm phóng to, thu nhỏ của sổ và tắt ứng dụng (3) session menu[11] bao gồm cài đặt hệ thống chung, đăng xuất (logout), Tắt máy (shut down) và các điều khiển cơ bản tương tự, và(4) thanh thông báo chung bao gồm đồng hồ, thời tiết và tình trạng của các hệ thống cơ bản.[10]
  • Launcher – một thanh dock hoạt động như một bộ chuyển đổi giữa các cửa sổ. Nhiều phiên của một ứng dụng được nhóm lại dưới cùng một biểu tượng dock, với một con số chỉ báo vào bên cạnh các biểu tượng hiển thị bao nhiêu phiên đang hoạt động.[12] Người dùng có thể lựa chọn hay không khóa một ứng dụng vào launcher. Nếu không khóa vào launcher, một ứng dụng có thể được khởi động bằng cách sử dụng Dash hoặc thông qua một menu cài đặt riêng.[13]
  • Quicklist –menu truy cập của các biểu tượng trong launcher
  • Dash – một che cho phép người sử dụng để tìm kiếm một cách nhanh chóng cho cả thông tin cục bộ (các ứng dụng được cài đặt, các file vừa xem, bookmark,...) và từ xa(Twitter, Google Docs,...) và hiển thị xem trước các kết quả.[14] Tính năng tìm kiếm Dash là chủ đề của cuộc tranh cãi quyền riêng tư.
  • Head-up display (HUD) – được giới thiệu cùng với Ubuntu 12.04. nó cho phép việc sử dụng các "phím nóng" để tìm kiếm trên các mục trên  top menu bar từ bàn phím, không cần sử dụng chuột, bằng cách nhấn và giữ phím Alt.[15]
  • Indicators – một khu vực thông báo (tương tự OS X menu extra), chứa các hiển thị cho đồng hồ, mạng, tình trạng pin, âm lượng...

Tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dash Unity Dash là một desktop search hữu ích  trong Unity.
  • Unity Preview là một chức năng xem trước một mục trong các kết quả tìm kiếm.
  • Lens là một kênh để gửi các truy vấn tìm kiếm đến Scope và hiển thị kết quả tìm kiếm.
  • Scope là một công cụ tìm kiếm của Dash. Các truy vấn tìm kiếm được gửi đến bởi Lens

Các lenses và scopes sau được cài đặt theo mặc định:

  • Home lens
Dash App Lens trên Ubuntu 16.04
  • Application lens là một lens tìm kiếm các ứng dụng để khởi chạy hoặc cài đặt. Các ứng dụng được lấy nguồn từ Ubuntu Software Center.
  • File lens là một lens hiển thị các file từ các nguồn cục bộ (thông qua Zeitgeist) và từ xa (sử dụng tính năng tài khoản online của Unity).
    • Google Docs scope là một lens cho phép tìm kiếm file trên Google Drive.
  • Music lens là một lens tìm kiếm các thư viện nhạc của người dùng.
    • Music Stores scope là một scope tìm các file nhạc trên các hệ thống lưu trữ online, ví dụ như Ubuntu One Music Store.
  • Video lens là một lens tìm kiếm các videos từ thư viện của người dùng hoặc từ các dịch vụ video trực tuyến ví dụ như YouTube.
  • Social lens là một lens tìm kiếm các hoạt động trên các dịch vụ mạng xã hội của người dùng như Twitter, Facebook và Google+ (thông qua tính năng tài khoản online của Unity).
  • Shopping lens là một lens cho các hoạt động mua sắm online. Nó hiển thị các kết quả tìm kiếm từ Amazon.com lên trang chủ của Dash lens. Tuy nhiên, lens này có thể tạo lệnh tìm kiếm từ tất cả các lens khác. Xem Privacy controversy. Shopping lens được lọc để ngăn chặn việc tải các hình ảnh khiêu dâm.[16][17]

Các biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Unity for Ubuntu TV[sửa | sửa mã nguồn]

Ubuntu TV, chạy một biến thể của Unity, được giới thiệu năm 2012  tại Consumer Electronics Show.[18] Được phát triển cho SmartTV, Ubuntu TV cung cấp quyền truy cập vào dịch vụ trên Internet và nội dung streaming tới các thiết bị di động chạy Android, iOSUbuntu.[19]

Unity for Ubuntu Touch[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 2/1/2013, Canonical đã công bố một biến thể smartphone của Unity hoạt động trên máy Mir.[20]

Unity 2D[sửa | sửa mã nguồn]

Unity 2D đang thể hiện khả năng hoạt động cùng trình quản lý của sổ và môi trường desktop khác nhau

Ban đầu Canonical duy trì hai phiên bản riêng biệt của Unity, về mặt cảm quan thì hầu như không thể phân biệt được, song về mặt kỹ thuật thì khác nhau.

Unity 3D (hay gọi tắt là Unity) được viết như một plugin cho Compiz[21] và sử dụng một bộ công cụ OpenGL không phổ biến được gọi là Nux.[4] Là một plugin Compiz giúp tối ưu hiệu suất Unity GPU trên các hệ thống tương thích. Nó được viết bằng các ngôn ngữ C++ và Vala.

Unity 2D là tập hợp của các ứng dụng đơn lẻ[22] được phát triển cho các hệ thống mà Compiz không thể hoạt động, ví dụ như khi card đồ họa không hỗ trợ OpenGL. Chúng được viết trong ngôn ngữ xây dựng GUI QML từ các thư viện phổ thông của Qt framework.[23] Mặc định Unity 2D sử dụng trình quản lý của sổ Metacity[22] nhưng cũng có thể sử dụng quản lý cửa sổ tăng tốc như Compiz hoặc KWin. Trong Ubuntu 11.10, Unity 2D đã sử dụng bộ sắp chữ dựa trên XRender của Metacity để tạo hiệu ứng trong suốt.[citation needed]  Bắt đầu từ Ubuntu 11.10, Unity 2D đã thay thế GNOME Panel như thanh quản lý ứng dụng cho các hệ thống không thể chạy phiên bản Compiz của Unity.[24]

Unity 2D bị ngừng phát triển từ bản phát hành Ubuntu 12.10 tháng 10/2012, phiên bản 3D được sử dụng để hoạt động trên các máy có cấu hình thấp.[25]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Ayatana Project in Launchpad”. Launchpad.net. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Canonical Ltd. (tháng 12 năm 2010). “Publishing history of "unity" package in Ubuntu”. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ Jagdish Patel, Neil (tháng 11 năm 2010). “~unity-team/unity/trunk: 4105”. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2014. 
  4. ^ a ă “Ayatana”. Arch Linux Wiki. 
  5. ^ a ă “Unity in Launchpad”. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  6. ^ Proffitt, Brian (ngày 10 tháng 5 năm 2010). “Ubuntu Unity Interface Tailored for Netbook Screens”. ITWorld. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2010. 
  7. ^ “Welcome to Ubuntu 11.04”. Ubuntu Official Documentation. Ubuntu documentation team. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  8. ^ Jackson, Joab (ngày 25 tháng 10 năm 2010). “Software / Services Oct 25, 2010 1:20 pm Canonical Ubuntu Splits From GNOME Over Design Issues”. PC World Business Center. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2010. 
  9. ^ “Ayatana – Ubuntu Wiki”. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2012. 
  10. ^ a ă “Terminology for Unity UI elements as of Ubuntu 11.04” (this is the official terminology, linked form https://wiki.ubuntu.com/Unity). 
  11. ^ “SessionMenu - Ubuntu Wiki”. wiki.ubuntu.com. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015. 
  12. ^ “Unity's launcher groups windows belonging to one application in the same icon.”. Ask Ubuntu. 
  13. ^ “ClassicMenu Indicator”. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2015. 
  14. ^ “Unity lenses and scopes”. 
  15. ^ “Unity/HUD”. Ubuntu Wiki. Ubuntu. 
  16. ^ Parrino, Cristian (ngày 12 tháng 10 năm 2012). “Searching in the Dash in Ubuntu 12.10 – an Update”. Canonical Blog. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2013. 
  17. ^ Lee, Micah (ngày 29 tháng 10 năm 2012). “Privacy in Ubuntu 12.10: Amazon Ads and Data Leaks”. Electronic Frontier Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2013. 
  18. ^ Vlad Savov (ngày 16 tháng 11 năm 2012). “Ubuntu phone OS announced, first devices shipping in early 2014”. The Verge. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2013. 
  19. ^ “Features and Specs”. Canonical Ltd. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012. 
  20. ^ Vlad Savov (ngày 16 tháng 11 năm 2012). “Ubuntu phone OS announced, first devices shipping in early 2014”. The Verge. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2013. 
  21. ^ fluteflute (ngày 13 tháng 11 năm 2010). “Is unity just a plugin of compiz”. The version of Unity that will be released in 11.04 is definitely implemented as plugin(s) in Compiz. 
  22. ^ a ă File:Unity-2D Natty.png
  23. ^ “Canonical building Unity 2D on QML and Qt | Qt DevNet forums | Qt Developer Network”. 
  24. ^ Sneddon, Joey (tháng 5 năm 2011). “Unity 2D lands in Oneiric daily build”. OMG Ubuntu!. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011. 
  25. ^ “UDS-Q Summary: Bye-Bye Unity 2D, Hello GNOME-Shell Spin”. Omgubuntu.co.uk. Ngày 12 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]