Virus RNA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Virus RNA là một loại virus có RNA (axit ribonucleic) làm chất liệu di truyền của nó. [1] Axít nucleic này thường là RNA chuỗi đơn (ssRNA) nhưng có thể là RNA chuỗi kép (dsRNA). Các bệnh do con người gây ra do virus RNA bao gồm sốt xuất huyết Ebola, SARS, bệnh dại, cảm lạnh, cúm, viêm gan C, sốt Tây sông Nin, bại liệtsởi.

Ủy ban quốc tế về phân loại virus (ICTV) phân loại virus RNA là virus thuộc nhóm III, nhóm IV hoặc nhóm V của hệ thống phân loại Baltimore phân loại virus và không xem xét virus có DNA trung gian trong vòng đời của chúng như virus RNA. [2] Virus với RNA là vật liệu di truyền của chúng, trong đó cũng bao gồm các trung gian ADN trong chu kỳ sao chép của chúng được gọi là retrovirus, và bao gồm nhóm VI của phân loại Baltimore. Các retrovirus ở người đáng chú ý bao gồm HIV-1 và HIV-2, nguyên nhân gây bệnh AIDS.

Một thuật ngữ khác cho virus RNA loại trừ một cách rõ ràng retrovirus là ribovirus.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ MeSH, retrieved on 12 April 2008.
  2. ^ “Listing in Taxonomic Order—Index to ICTV Species Lists”. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ Drake JW, Holland JJ (tháng 11 năm 1999). “Mutation rates among RNA viruses”. Proc. Natl. Acad. Sci. U.S.A. 96 (24): 13910–3. PMC 24164. PMID 10570172. doi:10.1073/pnas.96.24.13910.