Đậu rồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Psophocarpus tetragonolobus
Psophocarpus tetragonolobus 01.JPG
Hoa và quả đậu rồng
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Phân họ (subfamilia) Faboideae
Tông (tribus) Phaseoleae
Chi (genus) Psophocarpus
Loài (species) P. tetragonolobus
Danh pháp hai phần
Psophocarpus tetragonolobus
(L.) D.C.

Đậu rồng còn gọi là đậu khế[1] hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae) xuất phát từ châu Phi, Ấn Độ, New Guinea[2] và được trồng tại những vùng Đông Nam Á, Tân Guinée, PhilippinesGhana… Hiện nay, Indonesia được coi là "thủ phủ" của loài cây này vì mức độ phổ biến và mật độ trồng dày đặc của nó[2] Đến năm 1975 loại đã được du nhập để trồng tại các vùng nhiệt đới trên khắp thế giới để giúp giải quyết nạn thiếu lương thực của nhân loại.[3]

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Đậu rồng thuộc loại thân thảo leo, đa niên nhờ có củ to dưới đất. Nếu được dựng giàn, Đậu rồng có thể bò lan trên 3 m. Lá có 3 lá chét hình tam giác nhọn. Hoa mọc thành chùm ở nách lá, mỗi chùm có 3 - 6 hoa màu trắng hay tím. Trái đậu màu vàng - xanh lục, hình 4 cạnh có 4 cánh, mép có khía răng cưa, trong có thể chứa đến 20 hột. Hột gần như hình cầu, có màu sắc thay đổi có thể vàng, trắng hay nâu, đen tùy theo chủng, có thể nặng đến 3 gram[3]. Đây là loại cây rất dễ trồng, chỉ cần gieo hạt khô là dây leo sẽ mọc lên và phát triển. Đậu rồng sinh trưởng và phát triển chủ yếu ở những nước nhiệt đới và cận nhiệt đới.[2]

Đậu rồng có giá trị dinh dưỡng, có nhiều vitamin E và A. Thành phần acid amin trong Đậu rồng có nhiều lysin (19,8%), methionin, cystin. Đậu rồng chứa nhiều calcium hơn cả Đậu nành lẫn Đậu phộng. Tỷ lệ protein tương đối cao (41,9%) khiến Đậu rồng được Cơ quan lương nông thế giới (FAO) xếp vào loại cây lương thực rẻ tiền nhưng bổ dưỡng.

Tuy nhiên cũng như tất cả các cây trong họ Đậu khác, Đậu rồng có chứa purin nên không thích hợp với những người bị thống phong (gout), mặt khác cũng dễ gây đầy bụng, nên cần phải luộc bỏ nước và nấu chín hột đậu trước khi ăn, những phụ nữ bị nhức nửa đầu (migraine), cũng nên tránh ăn vì Đậu rồng có thể gây kích khởi cơn nhức đầu.[3]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Đậu rồng là loại thực vật khá phổ biến ở những nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Mọi thành phần của cây đều có thể chế biến thành món ăn ngon và bổ dưỡng. Ở Việt Nam, đây là loại rau quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, các món chay chế biến từ đậu rồng cũng khá dễ thực hiện và rất ngon. Vị giòn ngọt của đậu rồng là điểm nhấn giúp món ăn thêm ngon.[4] Đậu rồng thường được ăn kèm với các loại mắm, cá kho, thịt kho... như một loại rau ghém trong bữa cơm, nhưng cũng được dùng làm gỏi với mùi vị rất đặc biệt.[5] Đậu rồng ngon trái to vừa phải, màu xanh nhạt là trái non. Khi mua về, tước bỏ xơ và rửa sạch. Món đơn giản nhất là xào. Đậu cắt xéo, cho dầu vào chảo, phi hành hoặc tỏi cho thơm rồi cho đậu vào, nêm nếm gia vị là dùng được. Bạn có thể xào đậu rồng với thịt bò hoặc thịt heo bằm. Xào đậu rồng trước, để đậu ra đĩa, sau khi xào thịt chín mới bỏ đậu vào, đảo đều thêm một lần nữa. Món này phải nấu vừa, không chín kỹ, để đậu giòn, giữ vị ngọt.Đậu rồng còn có thể nấu canh chua. Nguyên liệu rất đơn giản: cá, me và đậu rồng. Cách chế biến như nấu canh chua cá, khi nước sôi cho đậu rồng đã cắt thành miếng vào. Món canh vừa có vị chua từ me, vừa ngọt đậu rồng, là món giải nhiệt cho mùa hè nóng bức. Đậu rồng cũng có thể luộc hay ăn sống, chấm với nước mắm, mắm ruốc kho hay mắm cáy tùy khẩu vị mỗi người. Trong thực đơn của những nhà hàng sang trọng, đậu rồng được trộn chung với sốt mayonnaise thành món salad khai vị.[6]

Ảnh lá, hoa và trái đậu rồng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Winged beans, mature seeds, raw
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 1.711 kJ (409 kcal)
Cacbohydrat 41.7 g
Chất xơ thực phẩm 25.9 g
Chất béo 16.3 g
Chất béo no 2.3 g
Chất béo không no đơn 6 g
Chất béo không no đa 4.3 g
Protein 29.65 g
Thiamin (Vit. B1) 1.03 mg (79%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.45 mg (30%)
Niacin (Vit. B3) 3.09 mg (21%)
Axit pantothenic (Vit. B5) 0.795 mg (16%)
Vitamin B6 0.175 mg (13%)
Axit folic (Vit. B9) 45 μg (11%)
Canxi 440 mg (44%)
Sắt 13.44 mg (108%)
Magie 179 mg (48%)
Mangan 3.721 mg (186%)
Phospho 451 mg (64%)
Kali 977 mg (21%)
Natri 38 mg (2%)
Kẽm 4.48 mg (45%)
Link to USDA Database entry
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Đông Nam Á:

Nam Á:

Nhật Bản:

  • Ryukyuan: うりずん Urizun (literally "the season of fresh green")
  • Nhật Bản: 四角豆 Shikaku-mame (literally "square bean")

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]