Acrocanthosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acrocanthosaurus
Thời điểm hóa thạch: Kỷ Creta sớm, 116–110Ma
Acrocanthosaurus skeleton (1).jpg
Xương Acrocanthosaurus tại Bảo tàng Khoa học tự nhiên Bắc Carolina.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Liên bộ (superordo) Dinosauria
Bộ (ordo) Saurischia
Phân bộ (subordo) Theropoda
Liên họ (superfamilia) Allosauroidea
Họ (familia) Carcharodontosauridae
Chi (genus) Acrocanthosaurus
Stovall & Langston, 1950
Các loài
  • A. atokensis (type)
    Stovall & Langston, 1950
Danh pháp đồng nghĩa
  • "Acracanthus" Langston vide Czaplewski, Cifelli, & Langston, W.R., 1994 (nomen nudum)

Acrocanthosaurus là một chi khủng long chân thú đã tồn tại ở khu vực nay là Bắc Mỹ trong các giai đoạn Aptia và đầu giai đoạn Albia của đầu kỷ Phấn trắng. Giống như hầu hết các chi khủng long, Acrocanthosaurus chỉ có một loài duy nhất, A. atokensis. Hóa thạch của loài này vẫn còn được tìm thấy chủ yếu ở các tiểu bang Hoa Kỳ Oklahoma và Texas, mặc dù răng của Acrocanthosaurus đã được tìm thấy như xa về phía đông tận Maryland.

Acrocanthosaurus là một động vật ăn thịt hai chân. Như tên của nó cho thấy, nó được biết đến với những gai thần kinh cao trên nhiều đốt sống của nó, mà rất có thể hỗ trợ một lằn lưng, cổ và hông của nó. Acrocanthosaurus là một trong những loài khủng long chân thú, dài gần 12 mét, và trọng lượng lên đến 6,17 tấn[1], dấu chân theropod lớn phát hiện tại Texas có thể là của loài Acrocanthosaurus, mặc dù có không có mối liên hệ trực tiếp với hóa thạch xương ở đó.

Khám phá gần đây đã làm sáng tỏ nhiều chi tiết về giải phẫu của nó, cho phép nghiên cứu chuyên ngành tập trung vào cấu trúc não bộ của nó và chức năng chân trước. Acrocanthosaurus là khủng long chân thú lớn nhất trong hệ sinh thái của nó và có thể là một động vật ăn thịt đỉnh có thể săn các sauropodornithopods lớn.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù hơi nhỏ hơn loài khủng long khổng lồ như Giganotosaurus, Acrocanthosaurus vẫn là một trong các loài khủng long chân thú lớn nhất từng tồn tại. Các cá thể dài nhất được có kích thước dài 11,5 mét (38 ft) từ mõm đến đuôi và nặng 6.177 kg. Hộp sọ của nó dài 1,3 m.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bates, K.T., Manning, P.L., Hodgetts, D. and Sellers, W.I. (2009). "Estimating Mass Properties of Dinosaurs Using Laser Imaging and 3D Computer Modelling." PLoS ONE, 4(2): e4532. doi:10.1371/journal.pone.0004532 Online full text.