Spinosaurus
| Spinosaurus Thời điểm hóa thạch: giữa kỷ Creta |
|
|---|---|
Bộ xương Spinosaurus aegyptiacus dài 8,4 mét ở Maroc |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Reptilia |
| Phân lớp (subclass) | Diapsida |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Archosauromorpha |
| Đại bộ (magnordo) | |
| (không phân hạng) | Ornithodira |
| Liên bộ (superordo) | Dinosauria |
| Bộ (ordo) | |
| (không phân hạng) | Eusaurischia |
| Phân bộ (subordo) | Theropoda |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Tetanurae |
| Liên họ (superfamilia) | Spinosauroidea |
| Họ (familia) | Spinosauridae |
| Phân họ (subfamilia) | Spinosaurinae |
| Chi (genus) | Spinosaurus Stromer, 1915 |
| Các loài | |
|
|
Spinosaurus (Thằn lằn xương sống) là một chi khủng long ăn thịt sinh sống tại Bắc Phi, đôi khi trong các giai đoạn Albian và Cenomanian của thời kỳ Phấn trắng, khoảng 112[1]-97[2] triệu năm trước. Theo ước lượng gần đây, Spinosaurus là loài lớn nhất trong tất cả loài khủng long ăn thịt được biết đến, thậm chí còn lớn hơn Khủng long bạo chúa rex và Giganotosaurus. Những ước tính cho thấy rằng nó khoảng 16-18 mét (52–59 ft) chiều dài và 7-9 tấn (7,7-9,9 tấn) trọng lượng[3][4]. Lưng của nó có một cánh buồm để giúp kiểm soát nhiệt độ trong cơ thể. Đồng loại của nó được tìm thấy ở Ai Cập. Dù nó có cánh buồm trên lưng nhưng không có liên hệ gì tới Dimetrodon.
Mục lục |
Phân loài[sửa]
Chi Spinosaurus gồm có hai loại hóa thạch: †Spinosaurus aegyptiacus và một loài chưa được chính thức công nhận là †Spinosaurus maroccanus
Phát hiện và đặt tên[sửa]
Tham khảo[sửa]
- ^ Gradstein, F.M.; Ogg, J.G.; and Smith, A.G. biên tập (2004). A Geologic Time Scale 2004. Cambridge and New York: Cambridge University Press. tr. 380. ISBN 0-521-78673-8.
- ^ Smith, J.B.; Lamanna, M.C.; tháng 5r, H.; and Lacovara, K.J. (2006). “New information regarding the holotype of Spinosaurus aegyptiacus Stromer, 1915”. Journal of Paleontology 80: 400–406. doi:10.1666/0022-3360(2006)080[0400:NIRTHO]2.0.CO;2.
- ^ Dal Sasso, C.; Maganuco, S.; Buffetaut, E.; and Mendez, M.A. (2005). “New information on the skull of the enigmatic theropod Spinosaurus, with remarks on its sizes and affinities”. Journal of Vertebrate Paleontology 25 (4): 888–896. doi:10.1671/0272-4634(2005)025[0888:NIOTSO]2.0.CO;2.
- ^ Therrien, F.; and Henderson, D.M. (2007). “My theropod is bigger than yours...or not: estimating body size from skull length in theropods”. Journal of Vertebrate Paleontology 27 (1): 108–115. doi:10.1671/0272-4634(2007)27[108:MTIBTY]2.0.CO;2.
Liên kết ngoài[sửa]
|
||
|
(tiếng Anh)
- Spinosaurus tại Encyclopedia of Life
- Hartman, Scott. Spinosaur Comparison. SkeletalDrawing.com, 2006.
- Lloyd, Robin. The Biggest Carnivore: Dinosaur History Rewritten. LiveScience, 1 tháng 3 2006.
- Mortimer, Mickey. Spinosaurus Stromer, 1915. (List of specimens from The Theropod Database.)
- Natural History Museum. Dino Directory: Spinosaurus.
- Prendergast, John. Dinosaurs Lost and Found. The Pennsylvania Gazette, the Alumni Magazine of the University of Pennsylvania, tháng 7/Aug 2001.
- Spinosaurus aegyptiacus. DinoData.
- The Top 8 Paleontology Stories of 2006: 40 New Dinosaur King Rears Its Head. Discover Magazine, 29 tháng 12 2006.