Allosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Allosaurus
Thời điểm hóa thạch: Cuối Jura 155–150Ma
Allosaurus SDNHM.jpg
Bộ xương A. fragilis phục dựng ở Bảo tàng Lịch sử tự nhiên San Diego
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
(không phân hạng) Dinosauria
Phân bộ (subordo) Theropoda
Phân thứ bộ (infraordo) Carnosauria
Họ (familia) Allosauridae
Chi (genus) Allosaurus
Marsh, 1877
Loài điển hình
Allosaurus fragilis
Marsh, 1876
Loài
  • A. fragilis
    Marsh, 1877
  • A. europaeus?
    Mateus et al., 2006
Danh pháp đồng nghĩa

Allosaurus /ˌælɵˈsɔrəs/ là một chi khủng long theropoda sống cách ngày nay 155 tới 150 triệu năm trước vào cuối kỷ Jura (Kimmeridgian tới đầu Tithonian[1]). Tên "Allosaurus" nghĩa là "thằn lằn khác lạ". Xuất phát từ tiếng Hy Lạp ἄλλος/allos ("khác lạ") và σαῦρος/sauros ("thằn lằn"). Là một chi khủng long được biết đến nhiều, nó từ lâu đã thu hút sự quan tâm ngoài giới khảo cổ. Thực vậy, nó xuất hiện trong nhiều phim và tài liệu về cuộc sống tiền sử.

Allosaurus là khủng long ăn thịt lớn đi hai chân. Hộp sọ của nó khá lớn và được tranh bị hàng tá răng sắc nhọn. Nó dài trung bình 8,5 m (28 ft), mặc dù các mảnh hóa thạch rời rạc dựa ra giả thuyết nó dài hơn 12 m (39 ft). Chi sau dài và khỏe, chi trước của nó nhỏ với ba ngón tay, và cơ thể được cân bằng bởi một cái đuôi dài. Nó được phân loại là Allosauridae, một nhóm khủng long carnosauria. Phân loại chi này còn tranh cãi, với số loài không chắc chắn, loài được biết đến nhiều nhất là Allosaurus fragilis. Vào nữa đầu thế kỷ 20, nó được biết đến như Antrodemus, nhưng việc nghiên cứu nhiều hóa thạch từ Mỏ khủng long Cleveland-Lloyd, giúp tên "Allosaurus" được phục hồi, và trở thành một trong những chi khủng long được nghiên cứu kỹ nhất.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Turner, C.E. and Peterson, F., (1999). "Biostratigraphy of dinosaurs in the Upper Jurassic Morrison Formation of the Western Interior, U.S.A." Pp. 77–114 in Gillette, D.D. (ed.), Vertebrate Paleontology in Utah. Utah Geological Survey Miscellaneous Publication 99-1.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]