American Idol (mùa 1)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
American Idol (Mùa 1)
American Idol logo.png
Định dạng Truyền hình tương tác
thực tế
Sáng lập Simon Fuller
Đạo diễn Bruce Gowers
Dẫn chương trình Ryan Seacrest
Brian Dunkleman
Giám khảo Paula Abdul
Simon Cowell
Randy Jackson
Quốc gia Mỹ
Ngôn ngữ tiếng Anh
Số tập 25 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Nigel Lythgoe
Ken Warwick
Simon Fuller
Địa điểm nhà hát Orpheum, LA (Hollywood)
CBS Television City
(Chung kết)
nhà hát Kodak
(Lễ đăng quang)
Thời lượng thay đổi
Trình chiếu
Kênh trình chiếu FOX, CTV
Phát sóng 11 tháng 0604 tháng 09, 2002
Thông tin khác
Phần sau/
Phim sau
American Idol (Mùa 2)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Mùa thi đầu tiên của chuỗi chương trình American Idol lên sóng ngày 11 tháng 06, 2002 (với tên gọi ban đầu: American Idol: The Search for a Superstar, tạm dịch: Thần tượng âm nhạc Mỹ: Đi tìm ngôi sao mới) với hai người dẫn chương trình: Ryan SeacrestBrian Dunkleman. Người chiến thắng mùa thi đầu là Kelly Clarkson.

Thành phần hội đồng giám khảo được mời từ chương trình gốc Pop Idol, Anh gồm: Paula Abdul, Randy JacksonSimon Cowell.

Vòng thử giọng[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng thử giọng được tổ chức đầu năm 2002 tại các địa điểm:

Vòng trong[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết 1[sửa | sửa mã nguồn]

Người chiến thắng
Kelly-clarkson-live-in-geelong-cropped.jpg
Tên khai sinh Kelly Brianne Clarkson
Năm chiến thắng 4 tháng 9 năm 2002 - 21 tháng 5 năm 2003
Dòng nhạc Pop, Rock, Alternative rock, R&B
Người kế nhiệm Ruben Studdard

Được chọn vào tốp 10: Tamyra Gray, Ryan Starr và Jim Verraros'

Bán kết 2[sửa | sửa mã nguồn]

Được chọn vào tốp 10: Justin Guarini, Kelly Clarkson và A.J. Gil'

Bán kết 3[sửa | sửa mã nguồn]

Được chọn vào tốp 10: Christina Christian, Nikki McKibbin và EJay Day'

Wild Card[sửa | sửa mã nguồn]

Được chọn vào tốp 10: R.J. Helton'

Tốp 10 (Motown)[sửa | sửa mã nguồn]

Không an toàn: Nikki McKibbin, Jim Verraros, EJay Day

Bị loại: EJay Day & Jim Verraros

Tốp 8 (Những bài hát thập niên 1960)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm 3 không an toàn: Ryan Starr, A.J. Gil và Christina Christian

Nhóm 2 không an toàn: Ryan Starr và A.J. Gil

Bị loại: A.J. Gil

Tốp 7 (Những bài hát thập niên 1970)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm 3 không an toàn: Nikki McKibbin, Ryan Starr và Justin Guarini

Nhóm 2 không an toàn: Ryan Starr và Justin Guarini

Bị loại: Ryan Starr

Tốp 6 (Thể loại big band)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm 3 không an toàn: Nikki McKibbin, R.J. Helton, Christina Christian

Nhóm 2 không an toàn: R.J. Helton và Christina Christian

Bị loại: Christina Christian

Tốp 5 (Tình khúc Burt Bacharach)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đêm công bố kết quả - Burt Bacharach medley

Nhóm 2 không an toàn: Nikki McKibbin và R.J. Helton

Bị loại: R.J. Helton

Tốp 4 (Những bài hát thập niên 1980-1990)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đêm công bố kết quả - Paula Abdul, Medley

Nhóm 2 không an toàn: Nikki McKibbin và Tamyra Gray

Bị loại: Tamyra Gray

Tốp 3 (Những bài hát của giám khảo và thí sinh khác)[sửa | sửa mã nguồn]

Bị loại: Nikki McKibbin

Lễ đăng quang (Tốp 2)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Justin Guarini - "A Moment Like This"
  • Kelly Clarkson - "Before Your Love"

Chiến thắng: Kelly Clarkson

Về nhì: Justin Guarini

Hai người chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Một chương trình truyền hình đặc biệt với sự góp mặt của tốp 32 được phát sóng ngay sau đó, cùng chuyến lưu diễn vòng quanh 40 thành phố lớn và bộ phim của Hollywood mang tên From Justin to Kelly. Kể từ khi giành được danh hiệu, Kelly Clarkson đã liên tiếp giành được nhiều giải thưởng lớn trong ngành công nghiệp ghi âm: album bạch kim, một chuỗi các đĩa đơn nằm trong Top 10 hit (2 đĩa đơn vàng, 5 đĩa đơn bạch kim), và 2 giải Grammy.

Thứ tự bị loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng màu
Không tham gia Tốp 30 Wild Card Tốp 10
Vòng: Bán kết Wild Card Chung kết
Tuần thi: 12/06 19/06 26/06 03/07 17/07 24/07 31/07 07/08 14/08 21/08 28/08 04/09
STT Thí sinh Kết quả
1 Kelly Clarkson Tốp 10 Chiến thắng
2 Justin Guarini Tốp 10 At 2 Về nhì
3 Nikki McKibbin Tốp 10 At 1 At 1 At 1 At 1 At 1 Loại
4 Tamyra Gray Tốp 10 Loại
5 RJ Helton Wild Card Tốp 10 At 2 Loại
6 Christina Cristian Tốp 10 At 1 Loại
7 Ryan Starr Tốp 10 At 2 Loại
8 A.J. Gil Tốp 10 Loại
9-10 Jim Verraros Tốp 10 Loại
EJay Day Tốp 10
Wild
Card
Chris Aaron Wild Card Loại
Kelli Glover
Alexis Lopez Wild Card
Angela J. Peel
Bán
kết
3
Christopher Badano Loại
Khaleef Chiles
Kristin Holt
Melanie Sanders
Mark Scott
Tanesha Ross
Bán
kết
2
Alexandra Bachelier Loại
Jamar
Jazmin Lowery
Gil Sinuet
Tenia Taylor
Bán
kết
1
Natalie Burge Loại
Rodesia Eaves
Brad Estrin
Adriel Herrera
Justinn Waddell

Phiên bản biên tập lại[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập phim mùa 1 đang được biên tập lại và trình chíếu với tên gọi "American Idol Rewind". Những tập phim này bao gồm phần bình luận của các cựu thí sinh trong tốp 30: Justin Guarini, Jim Verraros, Christina Christian, Angela Peel và Kelli Glover. Phiên bản này còn bổ sung những cảnh quay hậu trường và phần thi của Kelly Clarkson từ lúc bắt đầu thử giọng đến khi đăng quang.[1]

Ra mắt đĩa đơn và album[sửa | sửa mã nguồn]

Chính[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

(Danh sách này không bao gồm các đĩa đơn/album tung ra trước kì thi)

  • Unsaid và Understood (Jim Verraros, album, 2003)
  • Real Life (RJ Helton, album, 2004)
  • "My Religion" (Ryan Starr, đĩa đơn, 2004)
  • Human Again (Adriel Herrera, album)
  • Rollercoaster (Jim Verraros, album, 2005)
  • Stranger Things Have Happened (Justin Guarini, album, 2005)
  • "To Be with You" (Nikki McKibbin, đĩa đơn, 2006)
  • "The Lie" (Nikki McKibbin, đĩa đơn, 2006)
  • Voyces United for UNHCR (Brad Estrin, album, 2006)
  • Unleashed (Nikki McKibbin, album, 2007)

Nguồn: Idolsmusic.com

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]