Antimachos II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Antimachos II
Vua Vương quốc Ấn-Hy Lạp
Animachusii(2).jpg
Coin of Antimachus II.
Obv: Nike with Greek legend BASILEOS NIKIPHOROS ANTIMACHOI.
King on horse, with Kharoshti legend.
Tại vị 174–165 BCE
Thông tin chung

Antimachos II Nikephoros "Người chiến thắng" là một vị vua Ấn-Hy Lạp. Ông cai trị trên một lãnh thổ rộng lớn từ Hindu Kush đến Punjab khoảng năm 170 TCN. Ông đã gần như chắc chắn giống với con trai cùng tên của Antimachos I.[1] Bopearachchi cho rằng Antimachos II cai trị vào khoảng 160-155 TCN trên cơ sở các di chỉ tiền xu, nhưng thay đổi vào khoảng năm 174-165 trước Công nguyên đồng bộ hóa triều đại của ông với Antimachos I.[2] RC Senior đã không đề cập đến ngày tháng của Antimachos II, nhưng cho rằng đồng tiền của ông đã có thể là những đồng tiền Ấn độ của Antimachos I, mặc dù tên gọi của họ khác nhau và các loại tiền xu.

Theo Boperachchi, Antimachos II được kế tục bởi Menander I người đã thừa hưởng ba trong số bốn chữ lồng của ông. Antimachos II có lẽ đã chiến đấu với vua Bactria Eucratides I, người đã truất ngôi cha ông ở Bactria.

Tiền xu của Antimachus II[sửa | sửa mã nguồn]

Coin Antimachos II Nikephoros with Gorgone and victory wreath.

Cũng giống như người tiền nhiệm của ông hoặc cùng thời Apollodotus I, Antimachos II đã không đúc một bức chân dung trên đồng tiền của mình. Cũng không làm như các vị vua trước đúc những đồng tetradrachm. Antimachos II đã đúc một số lượng lớn những đồng drachms song ngữ trên cùng một tiêu chuẩn Ấn Độ như Apollodotus I, mặc dù hình tròn. Trên Mặt chính là Nike, và ở phía đảo ngược là hình vị vua trên lưng ngựa.

Ông cũng đã ban hành huy chương đồng song ngữ với vòng hoa nguyệt quế/aegis và cọ. Cả hai loại này và nữ thần Nike dường như ám chỉ đến danh hiệu của ông là "Chiến Thắng".

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rea, J. R., Senior, R. C. and Hollis, A.S., "A tax receipt from Hellenistic Bactria", Zeitschrift für Papyrologie und Epigraphik 104 (1994)
  2. ^ Boperarachchi (1991) and (1998), respectively.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rea, J. R.; R. C. Senior and A. S. Hollis (1994). “A Tax Receipt from Hellenistic Bactria” (PDF). Zeitschrift für Papyrologie und Epigraphik 104: 261–280. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2006. 
  • Tarn, William Woodthorpe (1966). The Greeks in Bactria and India (ấn bản 3). Cambridge: Cambridge University Press. 
  • "Sylloge Nummorum Graecorum 9", American Numismatic Society, New York, 1997.