Menandros II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiền của Menandros II.
Obv: Menander wearing a diadem. Greek legend: ΒΑΣΙΛΕΩΣ ΔΙΚΑΙΟΥ ΜΕΝΑΝΔΡΟΥ (Vua Menandros Công bằng).
Rev: Winged figure bearing wreath and palm, probably Nike. The Kharoshthi legend reads MAHARAJASA DHARMIKASA MENADRASA (Menander, King of the Dharma).
Indo-Greek officer (on a coin of Menander II), circa 90 TCN. He is equipped with a cuirass, lamellar armour for the thighs, and leg protections (cnemids).[1]

Menandros II "Người công bằng" là một vị vua của vương quốc Ấn-Hy Lạp, người mà đã cai trị các vùng đất của ArachosiaGandhara ở phía bắc của Pakistan ngày nay.

Thời gian cai trị[sửa | sửa mã nguồn]

Bopearachchi đã đề xuất rằng Menandros II cai trị vào khoảng 90-85 TCN, trong khi R.C. Senior đề xuất là khoảng 65 TCN. Trong khoảng thời gian này, Menandros đã cai trị phần lãnh thổ còn lại của vương quốc Ấn-Hy LạpGandhara sau cuộc xâm lăng của Maues.

Sự liên quan với các vị vua khác[sửa | sửa mã nguồn]

Menandros II Dikaios có thể thuộc về triều đại của Menandros I Soter,vị vua Ấn-Hy Lạp vĩ đại nhất. Đã có một thời gian dài tin rằng chỉ có duy nhất một vị vua mang tên Menandros và chân dung của họ tương tự nhau, và Menandros II dường như là một tín đồ nhiệt thành của đạo Phật, cũng công bằng như Menandros I. Theo những trích dẫn từ những sách Phật giáo cổ đại về kinh Di Lan Đà vấn đạo (Milindapanha).

Mặt khác, tên Menandros có thể cũng đã được phổ biến trong vương quốc Ấn-Hy. Và những đồng tiền của Menandros II cũng không giống như của Menandros I và các vị vua khác(chẳng hạn như Strato I) người mà được tin là thuộc về triều đại của ông ta. R.C. Senior đưa ra mối liên kết với vua Ấn-Hy Amyntas, với một số phần của mặt và mũi và một vài chữ lồng vào nhau. Ông cũng cho thấy một mối quan hệ chặt chẽ với vị vua nửa Scythian là vua Artemidorus, con trai Maues, từ những đồng tiền tương đối giống nhau và được tìm thấy cùng nhau.

Tiên vương:
Peukolaos
Quốc vương Ấn-Hy Lạp
(Arachosia, Gandhara)
(90 - 85 TCN)
Thừa kế:
Archebios

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Photographic reference on a coin of Menander II, circa 90 TCN: Image:MenanderIIQ.jpg

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]