Artemidoros

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Artemidoros
Indo-Greek king
Artimedoros.jpg
Coin of Artemidoros.
Obverse: diademed bust of king.
Reverse: Artemis, the eponymous goddess of hunting, using a curved bow.
Tại vị 85-80 BCE or 100-80 BCE
Thông tin chung

Artemidoros Aniketos (Người bất khả chiến bại) là một nhà vua cai trị trong khu vực GandharaPushkalavati ngày nay thuộc phía bắc PakistanAfghanistan.

Một người con của Maues[sửa | sửa mã nguồn]

Artemidoros có một cái tên Hy Lạp và theo truyền thống được xem như là một vị vua Ấn-Hy Lạp. Những đồng tiền còn lại của ông thường có chân dung của các vị thần Hy Lạp và Artemidoros, và là điển hình của các vị vua Ấn-Hy Lạp, nhưng trên một đồng xu được mô tả bởi nhà nghiên cứu tiền RC Senior, Artemidoros được tuyên bố là con trai của vua Ấn-Scythia,Maues . Đồng xu này không chỉ cho phép xác định niên đại gần hơn của Artemidoros, nó cũng làm sáng tỏ thêm về bản sắc dân tộc thoáng qua trong sự suy giảm của vương quốc Ấn-Hy Lạp.

Trong khi Maues là 'Vua của các vị vua', thì Artemidoros chỉ tự coi mình là vua, nó xuất hiện minh chứng như là ông đã cai trị chỉ một phần nhỏ trong lãnh địa của cha mình. Ông là một trong hai thách thức hoặc cai trị song song với các vị vua khác như Menander II, người có tiền xu đã được tìm thấy bên cạnh tiền của ông, và Apollodotus II.

Bopearachchi đã đề xuất ngày tháng của ông trong khoảng c. 85-80 trước Công nguyên, nhưng điều này là sự xuất hiện tiền xu của Maues. Senior đưa ra ngày tháng rộng hơn, c.100-80 trước Công nguyên, vì ông đã cho Maues một ngày sớm hơn.


Preceded by:
Maues
Vua Ấn-Hy Lạp
(Punjab)
(c. 80 BCE)
Succeeded by:
Apollodotus II

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • "The Shape of Ancient Thought. Comparative studies in Greek and Indian Philosophies" by Thomas McEvilley (Allworth Press and the School of Visual Arts, 2002) ISBN 1-58115-203-5
  • "The Greeks in Bactria and India", W.W. Tarn, Cambridge University Press.