Antonov An-148

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Antonov An-148
Antonov-148.jpg
Máy bay Antonov An-148 tại Paris Air Show 2007
Kiểu Máy bay chở khách
Hãng sản xuất Antonov
Chuyến bay đầu tiên 17 tháng 12 năm 2004
Được giới thiệu tháng 4 năm 2005
Tình trạng Được cấp giấy chứng nhận 26 tháng 2 năm 2007
Số lượng được sản xuất 2 (tới tháng 4 năm 2005)
Chi phí máy bay 18-22 triệu dollar

Antonov An-148 (tiếng Nga: Антонов Ан-148) là một máy bay phản lực tầm ngắn do công ty sản xuất máy bay Antonov Ukraina chế tạo. Tháng 12 năm 2006 An-148 đã hoàn thành thử nghiệm cấp giấy chứng nhận và vào ngày 26 tháng 2 năm 2007 đã nhận được chứng nhận cho kiểu này với các động cơ Motor Sich D-436-148 [1] và một Động cơ Phụ AI-450-MS, một biến thể của loạt -9 APU [2], từ Uỷ ban Đăng ký Hàng không Liên Quốc gia (IAC AR)[3]. Hiện có các kế hoạch để chứng nhận loại máy bay này theo 25 tiêu chuẩn của Cơ quan Hàng không Liên hiệp JAR-25, bởi giấy chứng nhận này hiện đạt tiêu chuẩn Ch. 4 ICAO (kiểm soát môi trường và tiếng ồn) cũng như các quy định hàng không khác của Tây Âu [4].

An-148 là máy bay cánh đơn đặt cao trên thân với động cơ tuốc bin phản lực đặt trên các mấu dưới cánh. Kiểu sắp xếp này bảo vệ động cơ và cấu trúc cánh chống lại hư hại từ các vật lạ (FOD). Một hệ thống tự động phân tích gắn liền, động cơ phụ có độ tin cậy cao cũng như kiểu hình dạng cánh cho phép An-148 hoạt động tại các sân bay trang bị kém. Những phương tiện bay và hoa tiêu hiện đại, màn hình hiển thị đa chức năng à một hệ thống fly-by-wire cho phép máy bay An-148 hoạt động cả ngày lẫn đêm, dưới các điều kiện thời tiết Các quy định bay tự động (IFR) và Các quy định bay người điều khiển (VFR) trên những đường bay có mật độ cao. Buồng lái An-148 có trang bị các màn hình hiển thị tinh thể lỏng 6 inch nhân 8 inch do Aviapribor Nga sản xuất và hệ thống điều khiển fly-by-wire (sử dụng các công nghệ được phát triển cho máy bay vận tải An-70).

Buồng lái điện tử của Antonov An-148

Với vẻ ngoài rất giống với loại Dornier 328 chiếc An-148-100 là kiểu máy bay khu vực chính và duy nhất của An-148. Có thể chở 70 hành khách khi để lối giữa 34 in. (864 mm) hay lên tới 80 hành khách khi khoảng cách này còn 30 in. (762 mm) với kiểu bố trí đồng hạng 2x3. Chiếc máy bay cũng có thể được bố trí chở nhiều hạng với số lượng hành khách ít hơn. Đối với các hãng điều hành vùng Siberia, Antonov đặt kế hoạch phát triển một kiểu có tổng trọng lượng lớn hơn và có thể chở thêm nhiên liệu ở khoang giữa, kéo dài tầm hoạt động với 75 khách từ 1.187 hải lý lên 1.943 hải lý. Một biến thể "E" cũng đang ở trong kế hoạch để có thể hoạt động trên tầm xa đặc biệt 2.752 hải lý, sẽ trở thành loại máy bay phát triển cơ bản cho loại "E1", có thể bay thẳng tuyến Moscow-Vladivostok (3.777 hải lý) chở 44 hành khách.[5]

Giá niêm yết của loại máy bay này là 18-20 triệu dollar. Antonov tuyên bố chi phí điều hành trực tiếp sẽ thấp hơn 25-30 phần trăm so với loại Embraer 170.

Tháng 4 năm 2005, An-148, nhận được đơn đặt hàng đầu tiên từ Ilyushin Finance Co. (IFC) và công ty Krasair đã ký một thỏa thuận thuê 10 chiếc với quyền lựa chọn mua 3 chiếc có giá trị 270 triệu dollar.[6]

Mục lục

  • 1 Biến thể
  • 2 Đặc điểm kỹ thuật (An-148-100B)
    • 2.1 Đặc điểm chung
      • Đội bay: 2
      • Sức chứa: 70 hành khách với kích thước lối đi giữa 34" (86,4 cm), 80 hành khách với kích thước 30" (76,2 cm); Biến thể tăng tầm hoạt động cho 40-45 hơn 3.800 hải lý và biến thể chở VIP cho 10-30 hành khách đang được lên kế hoạch, cũng như các biến thể kết hợp
      • Trọng tải: 9.000 kg (20.000 lb)
      • Động cơ: 2 × Мотор Січ Д-436-148 (Motor Sich Factory, Zaporizhzhya, Ukraina)
      • Lực đẩy —Tỷ lệ cất cánh: 62.784 N cho biến thể máy bay tầm ngắn, 67.002 N cho biến thể tầm xa; lực đẩy bay tối đa: 14.715 N cho cả hai biến thể S/R và L/R
      • Tiêu thụ nhiên liệu: 0.36 kg/N/h khi cất cánh, 0.62 kg/N/h khi bay với lực đẩy tối đa
      Đặc tính
      • Tốc độ tối đa: 470 kt (870 km/h — 470 hải lý, 870 km, 540 dặm)
      • Tốc độ bay tiết kiệm hiên liệu: 445-470 kt (820–870 km/h)
      • Khoảng cách cất cánh tối đa: 1.750 m (5.740 ft)
      • Tầm hoạt động: 1.900 hải lý (3.600 km, 2.200 dặm)
      • Trần bay: 41.000 ft (12.500 m)
      • Tiêu thụ nhiên liệu: 1.470 kg/h (3.240 lb/h)
      • Hiệu quả nhiên liệu: 24.5 g/ghế-km (0.0540 lb/ghế-dặm)
      Ghi chú
  • 3 Chủ đề liên quan

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • Biến thể cho 40-45 hành khách với tầm hoạt động lên tới 7000 km
  • Biến thể cho 10–30 hành khách với tầm hoạt động lên tới 8700 km
  • Biến thể chở hàng với cửa chất hàng bên để nhận các pallet và container
  • Biến thể chở hàng-hành khách
  • Các biến thể với mục đích đặc biệt (cứu thương, các kiểu giám sát khác nhau vân vân).

Các biến thể khác với động cơ được chế tạo ở nước ngoài với lực đầy 6000 – 8000 kgf đang được xem xét.[7]

Những đơn hàng hiện nay
Nga 48
Polet 20
Pulkovo 18
KrasAir [8] 10
Ukraina 33
Aerosvit 10
South Airlines 6
DonbasEnergo 5
Công ty Vận chuyển Hàng không Ukraine 3
Lugansk Airlines 2
Ilyich Avia 2
Air Urga 2
Crimea-Trial 2
"ЕES-avna" 1
Kazakhstan 8
Berkut Air [9] 1
Scat Air [9] 7
TỔNG CỘNG 89

Đặc điểm kỹ thuật (An-148-100B)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu từ Antonov.com[10]

Đặc điểm chung

  • Đội bay: 2
  • Sức chứa: 70 hành khách với kích thước lối đi giữa 34" (86,4 cm), 80 hành khách với kích thước 30" (76,2 cm); Biến thể tăng tầm hoạt động cho 40-45 hơn 3.800 hải lý và biến thể chở VIP cho 10-30 hành khách đang được lên kế hoạch, cũng như các biến thể kết hợp
  • Trọng tải: 9.000 kg (20.000 lb)
  • Động cơ: 2 × Мотор Січ Д-436-148 (Motor Sich Factory, Zaporizhzhya, Ukraina)
  • Lực đẩyTỷ lệ cất cánh: 62.784 N cho biến thể máy bay tầm ngắn, 67.002 N cho biến thể tầm xa; lực đẩy bay tối đa: 14.715 N cho cả hai biến thể S/R và L/R
  • Tiêu thụ nhiên liệu: 0.36 kg/N/h khi cất cánh, 0.62 kg/N/h khi bay với lực đẩy tối đa

Đặc tính

Ghi chú

  1. ^ http://www.motorsich.com/eng/products/aircraft/tde/d-436-148/
  2. ^ http://www.motorsich.com/rus/products/auxiliary/ai-450-ms
  3. ^ “An-148 planes' certification completed” (bằng tiếng Nga). 28 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2007. 
  4. ^ http://www.antonov.com/news/index.xml
  5. ^ http://www.ainonline.com/Features/regionalbusaircraft/an74tk300.html
  6. ^ Ryzhkin, Sergey (2005-06-07). “Aircraft for the Provinces”. Kommersant. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006. 
  7. ^ “An-148”. Antonov.com. Antonov ASTC. 2004. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2006. 
  8. ^ “Second plane was built” (bằng tiếng Nga). 19 tháng 4 năm 2005. 
  9. ^ a ă “Kyiv-based AVIANT completing assembling first An-148 for Kazakh company”. 31 tháng 8 năm 2006. 
  10. ^ “Performance”. Antonov.com. Antonov ASTC. 2004. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2006. 

More detailed description

Chủ đề liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Liên quan
  • Xem thêm