Các thành phố lớn nhất thế giới xếp theo dân số

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mumbai, thủ đô tài chính của Ấn Độ, là thành phố lớn nhất tính theo dân số trên thế giới.

Đây là danh sách 66 thành phố đông dân nhất trên thế giới được tính theo khái niệm về địa giới thành phố (city limits). Danh sách này xếp các đơn vị đô thị tự quản của thế giới theo dân số. Chú ý là dân số ở đây là dân số trong phạm vi địa giới của thành phố (thuộc thẩm quyền quản lý của vị thị trưởng thành phố hoặc chức vụ tương đương), không phải dân số của khu đô thị và cũng không phải là dân số của vùng đô thị. Có một ngoại lệ áp dụng đối với các thành phố của Trung Quốc, do tai quốc gia này địa giới hành chính của các thành phố rất rộng, nhưng phần lớn là khu vực nông thôn, nên thống kê dưới đây chỉ tính các khu vực "đô thị hóa" của từng thành phố cùng phần dân số tương ứng của các khu vực này. Ý nghĩa và vai trò của các đơn vị hành chính được dùng cho danh sách này (tạm gọi là địa giới thành phố hay trong tiếng Anhcity proper) thì không và không thể giống nhau hoàn toàn vì các hệ thống chính quyền địa phương khác nhau khắp thế giới. Các định nghĩa thống kê cho mỗi thành phố gồm có diện tích ước đoán và mật độ dân số.

Hạng Thành phố Dân số Định nghĩa Diện tích (km²) Mật độ dân số (/km²) Quốc gia Châu
1 Thượng Hải &0000000017836133.00000017.836.133[1] Danh sách đơn vị hành chính Thượng Hải[2] &0000000000002605.8000002.605,8 &0000000000006845.0000006.845  Trung Quốc Á
2 Istanbul &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng13.483.052[3] Metropolitan municipality &0000000000005343.0000005.343 &0000000000002481.0000002.481  Thổ Nhĩ Kỳ Âu/Á
3 Karachi &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng12.991.000[1] City District &0000000000003527.0000003.527 &0000000000005700.0000005.700  Pakistan Á
4 Mumbai &0000000012478447.00000012.478.447[4] Hội đồng khu tự quản &0000000000000603.000000603 &0000000000020694.00000020.694 Flag of India.svg Ấn Độ Á
5 Tehran &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng12.223.598[5][6] City proper &0000000000000760.000000760 &0000000000010359.00000010.359  Iran Á
6 Moskva &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng11.612.943[7] Chủ thể liên bang của Nga &0000000000002511.0000002.511[8] &0000000000004705.0000004.705  Nga Âu
7 Bắc Kinh &0000000011716000.00000011.716.000[1] List of administrative divisions of Beijing[9] &0000000000001368.3200001.368,32 &0000000000007400.0000007.400  Trung Quốc Á
8 São Paulo &0000000011376685.00000011.376.685[10] Municipality &0000000000001523.0000001.523 &0000000000007470.0000007.470 Flag of Brazil.svg Brasil Nam Mỹ
9 Thiên Tân &0000000011090314.00000011.090.314[1] Danh sách đơn vị hành chính Thiên Tân &0000000000007422.0000007.422 &0000000000001494.0000001.494  Trung Quốc Á
10 Quảng Châu &0000000011070654.00000011.070.654[1] List of administrative divisions of Guangzhou[11] &0000000000003843.0000003.843 &0000000000002881.0000002.881  Trung Quốc Á
11 Delhi &0000000011007835.00000011.007.835[4] Delhi Municipal Corporation (U) &0000000000001397.2900001.397,29 &0000000000007922.9000007.922,9 Flag of India.svg Ấn Độ Á
12 Seoul &0000000010575447.00000010.575.447[12] Special City &0000000000000605.250000605,25[13] &0000000000017473.00000017.473  Hàn Quốc Á
13 Thâm Quyến &0000000010357938.00000010.357.938[1] Thâm Quyến &0000000000001989.0000001.989 &0000000000005201.0000005.201  Trung Quốc Á
14 Jakarta &0000000009588198.0000009.588.198[14] Special capital district &0000000000000662.330000662,33 &0000000000014476.00000014.476  Indonesia Á
15 Tokyo &0000000008887608.0000008.887.608[15] Các khu đặc biệt của Tōkyō[16] &0000000000000617.180000617,18 &0000000000014400.00000014.400  Nhật Bản Á
16 Thành phố México &0000000008873017.0000008.873.017[17] Thành phố México &0000000000001485.4900001.485,49[18] &0000000000005973.0000005.973 Flag of Mexico.svg México Bắc Mỹ
17 Kinshasa &0000000008754000.0000008.754.000[5] City-Province[19] &0000000000002016.0000002.016 &0000000000004342.0000004.342  Cộng hoà Dân chủ Congo Phi
18 Bengaluru &0000000008425970.0000008.425.970[4] Hội đồng khu tự quản &0000000000000709.500000709,5[20] &0000000000011876.00000011.876 Flag of India.svg Ấn Độ Á
19 Thành phố New York &0000000008244910.0000008.244.910[21] City proper &0000000000000789.400000789,4 &0000000000010519.00000010.519 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Bắc Mỹ
20 Đông Hoản &0000000008220237.0000008.220.237[1] Prefecture-level city &0000000000002465.0000002.465 &0000000000003335.0000003.335  Trung Quốc Á
21 Luân Đôn &0000000008174100.0000008.174.100[22] Đại Luân Đôn[23] &0000000000001580.0000001.580 &0000000000004863.0000004.863  Anh Quốc Âu
22 Lagos &0000000007937932.0000007.937.932[24] statistical area &0000000000000999.600000999,6 &0000000000007938.0000007.938  Nigeria Phi
23 Lima &0000000007605742.0000007.605.742[25] Province[26] &0000000000002670.4000002.670,4 &0000000000002848.0000002.848  Peru Nam Mỹ
24 Thành phố Hồ Chí Minh 7,521,138}[27] Province-level municipality &0000000000002095.0100002.095,01 3,590  Việt Nam Á
25 Bogotá &0000000007467804.0000007.467.804[28] Capital district &0000000000001590.0000001.590 &0000000000004697.0000004.697  Colombia Nam Mỹ
26 Hồng Kông &0000000007108100.0000007.108.100[29] Đặc khu hành chính &0000000000001108.0000001.108[30] &0000000000006415.0000006.415  Trung Quốc Á
27 Bangkok &0000000007025000.0000007.025.000[31] Administrative area &0000000000001568.7400001.568,74 &0000000000004478.0000004.478  Thái Lan Á
28 Dhaka &0000000007000940.0000007.000.940[32] City Corporation &0000000000000360.000000360[33] &0000000000019447.00000019.447  Bangladesh Á
29 Hyderabad, Ấn Độ &0000000006809970.0000006.809.970[4] Hội đồng khu tự quản &0000000000000621.480000621,48[34] &0000000000010958.00000010.958 Flag of India.svg Ấn Độ Á
30 Cairo &0000000006758581.0000006.758.581[35] Governorate &0000000000000453.000000453 &0000000000017190.00000017.190 Flag of Egypt.svg Ai Cập Phi
31 Hà Nội &0000000006451909.0000006.451.909[36] Province-level municipality &0000000000003344.7000003.344,7 &0000000000001943.4000001.943,4  Việt Nam Á
32 Vũ Hán &0000000006434373.0000006.434.373[37]
[cần dẫn nguồn]
Vũ Hán[38]
[cần dẫn nguồn]
&0000000000000888.420000888,42[39] &0000000000007242.0000007.242  Trung Quốc Á
33 Rio de Janeiro &0000000006390290.0000006.390.290[10] Municipality &0000000000001182.0000001.182 &0000000000005406.0000005.406 Flag of Brazil.svg Brasil Nam Mỹ
34 Lahore &0000000006318745.0000006.318.745[40] City District &0000000000001772.0000001.772 &0000000000003566.0000003.566  Pakistan Á
35 Ahmedabad &0000000005570585.0000005.570.585[4] Hội đồng khu tự quản &0000000000000475.000000475 &0000000000011727.00000011.727 Flag of India.svg Ấn Độ Á
36 Bagdad &0000000005402486.0000005.402.486[41] City proper &0000000000001134.0000001.134 &0000000000004064.0000004.064  Iraq Á
37 Riyadh &0000000005188286.0000005.188.286[42] City proper &0000000000000800.000000800 &0000000000006485.0000006.485  Ả Rập Saudi Á
38 Singapore &0000000005183700.0000005.183.700[43] Thành bang &0000000000000712.400000712,4 &0000000000007276.0000007.276  Singapore Á
39 Santiago de Chile &0000000005012973.0000005.012.973[44] Tỉnh[45] &0000000000002030.0000002.030 &0000000000002469.0000002.469  Chile Nam Mỹ
40 Sankt-Peterburg &0000000004868520.0000004.868.520[46] Federal city &0000000000001399.0000001.399[8] &0000000000003480.0000003.480  Nga Âu
41 Chennai &0000000004681087.0000004.681.087[47] Hội đồng khu tự quản &0000000000000176.000000176[47] &0000000000026903.00000026.903[47] Flag of India.svg Ấn Độ Á
42 Ankara &0000000004550662.0000004.550.662[3] Metropolitan Municipality &0000000000002516.0000002.516 &0000000000001551.0000001.551  Thổ Nhĩ Kỳ Á
43 Trùng Khánh &0000000004513100.0000004.513.100[48]
[cần dẫn nguồn]
List of administrative divisions of Chongqing[38]

[cần dẫn nguồn]

&0000000000001435.0000001.435 &0000000000003145.0000003.145 Cờ Trung Quốc Trung Quốc Á
44 Kolkata &0000000004486679.0000004.486.679[4] Hội đồng khu tự quản &0000000000000185.000000185 &0000000000024252.00000024.252 Flag of India.svg Ấn Độ Á
45 Surat &0000000004462002.0000004.462.002[4] Hội đồng khu tự quản &0000000000000326.515000326,515[49] &0000000000013666.00000013.666 Flag of India.svg Ấn Độ Á
46 Yangon &0000000004350000.0000004.350.000[5] City proper &0000000000000598.750000598,75[50] &0000000000006828.0000006.828  Myanmar Á
47 Alexandria &0000000004110015.0000004.110.015[35] Governorate &0000000000002680.0000002.680 &0000000000001611.0000001.611 Flag of Egypt.svg Ai Cập Phi
48 Thẩm Dương &0000000004101197.0000004.101.197[51] (2006-12-31) Core districts &0000000000003495.0000003.495 &0000000000001173.0000001.173  Trung Quốc Á
49 Tô Châu &0000000004074000.0000004.074.000[52] Core districts[53] &0000000000001679.2000001.679,2 &0000000000002426.0000002.426  Trung Quốc Á
50 Tân Bắc &0000000003910086.0000003.910.086[54] Thành phố trực thuộc trung ương (Trung Hoa Dân Quốc) &0000000000002052.5667002.052,5667[55] &0000000000001905.0000001.905  Trung Hoa Dân Quốc Á
51 Johannesburg &0000000003888180.0000003.888.180[56] Metropolitan Municipality (South Africa) &0000000000001644.9600001.644,96 &0000000000002364.0000002.364  Nam Phi Phi
52 Los Angeles &0000000003819702.0000003.819.702[21] City proper &0000000000001290.0000001.290 &0000000000002940.0000002.940 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Bắc Mỹ
53 Yokohama &0000000003680267.0000003.680.267[57] Thành phố Nhật Bản &0000000000000437.380000437,38 &0000000000008414.0000008.414  Nhật Bản Á
54 Abidjan &0000000003660682.0000003.660.682[58] Department/District &0000000000002119.0000002.119 &0000000000001728.0000001.728  Bờ Biển Ngà Phi
55 Busan &0000000003600381.0000003.600.381[59] Metropolitan City &0000000000000766.120000766,12[59] &0000000000004666.0000004.666  Hàn Quốc Á
56 Berlin &0000000003499879.0000003.499.879[60] Thành bang &0000000000000892.000000892 &0000000000003924.0000003.924 Flag of Germany.svg Đức Âu
57 Cape Town &0000000003497097.0000003.497.097[56] Metropolitan Municipality (South Africa) &0000000000002454.7200002.454,72 &0000000000001424.0000001.424  Nam Phi Phi
58 Durban &0000000003468086.0000003.468.086[56] Metropolitan Municipality (South Africa) &0000000000002291.8900002.291,89 &0000000000001513.0000001.513  Nam Phi Phi
59 Jeddah &0000000003430697.0000003.430.697[42] City proper &0000000000001230.0000001.230 &0000000000002789.0000002.789  Ả Rập Saudi Á
60 Bình Nhưỡng &0000000003255388.0000003.255.388[61] Direct-controlled municipality &0000000000003194.0000003.194 &0000000000001019.0000001.019  CHDCND Triều Tiên Á
61 Madrid &0000000003213271.0000003.213.271[62] Municipality &0000000000000698.000000698 &0000000000004604.0000004.604  Tây Ban Nha Âu
62 Nairobi &0000000003138369.0000003.138.369[63] Tỉnh &0000000000000696.000000696 &0000000000004509.0000004.509  Kenya Phi
63 Pune &0000000003115431.0000003.115.431[4] Hội đồng khu tự quản &0000000000000450.690000450,69 &0000000000006913.0000006.913 Flag of India.svg Ấn Độ Á
64 Jaipur &0000000003073350.0000003.073.350[4] Hội đồng khu tự quản &0000000000000485.000000485 &0000000000006337.0000006.337 Flag of India.svg Ấn Độ Á
65 Addis Ababa &0000000003040740.0000003.040.740[64] City proper  Ethiopia Phi
66 Casablanca &0000000003027000.0000003.027.000[65] City proper &0000000000000324.000000324 &0000000000009342.0000009.342 Flag of Morocco.svg Maroc Phi

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Cities: largest (without surrounding suburban areas)”. Geohive. 
  2. ^ Based on the following districts: Huangpu, Luwan (merged into Huangpu in 2011), Xuhui, Changning, Jing'an, Putuo, Zhabei, Hongkou, Yangpu, Pudong, Baoshan, Minhang, and Jiading, considered "core districts" by Geohive.
  3. ^ a ă http://rapor.tuik.gov.tr/reports/rwservlet?adnksdb2&ENVID=adnksdb2Env&report=wa_buyukbelediye.RDF&p_kod=1&p_yil=2011&p_dil=1&desformat=html
  4. ^ a ă â b c d đ e ê “Provisional Population Totals, Census of India 2011”. Census of India. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ a ă â UN world Urbanization Prospects estimate for 2010. While the UN list is nominally a list of urban agglomerations, this particular city is listed as using the "city proper" statistical concept in the sources section of the UN report.
  6. ^ http://www.fardanews.com/fa/news/165541/جمعیت-تهران-به-بیش-از-۱۲-میلیون-نفر-رسید
  7. ^ RUSSIA: Major Cities 2013 January 12
  8. ^ a ă Ministry of Economic Development of the Russian Federation. Federal Registration, Cadastre&Cartograhy Service. Russia Landuse National Report 2008, p.187-188 (in Russian)
  9. ^ based on the districts of Dongcheng, Xicheng, Chaoyang, Fengtai, Shijingshan, and Haidian, considered "core districts" by Geohive.
  10. ^ a ă “IBGE divulga as estimativas populacionais dos municípios em 2012” (bằng tiếng Bồ Đào Nhae). Instituto Brasileiro de Geografia e Estatística (IBGE). Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  11. ^ based on the following districts: Yuexiu, Liwan, Haizhu, Tianhe, Baiyun, Huangpu, Panyu, Huadu, Nansha, and Luogang.
  12. ^ “Seoul Statistics (Population)”. Seoul Metropolitan Government. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2010. 
  13. ^ “Seoul Statistics (Land Area)”. Seoul Metropolitan Government. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2010. 
  14. ^ Hasil Sensus Penduduk 2010, Provinsi DKI Jakarta (pdf) 2010 Census result. Retrieved on 2010-11-21.
  15. ^ Official monthly estimated de jure population by the Tokyo Metropolitan Government (in Japanese). Population estimate on 2010-06-01.
  16. ^ Corresponds to the former City of Tokyo merged into the Tokyo on July 1, 1943. The whole of 23 wards is now a Local Autonomy Law which provides limited public service, and is sometimes statistically treated as the city proper of Tokyo (e.g. Statistical Bureau of Japan, The Population of capital cities and cities of 100 000 or more inhabitants. United Nations Statistics Division).
  17. ^ Instituto Nacional de Estadística y Geografía, México; Censo de Población y Vivienda 2010, Resultados preliminares Preliminary 2010 Census results. Retrieved on 2010-11-26.
  18. ^ Consejo Nacional de Población, México; Delimitación de las zonas metropolitanas de México 2005 Retrieved on 2010-11-26.
  19. ^ Excluding the rural commune of Maluku
  20. ^ “BBMP Delimitation 2009”. Government of Karnataka. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2009.  [[]][liên kết hỏng]
  21. ^ a ă “Interactive Population Map”. US Census Bureau. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2011. 
  22. ^ [1]
  23. ^ Composed of the Thành phố Luân Đôn and the 32 Khu tự quản Luân Đôn
  24. ^ Summing the 16 LGAs making up Metropolitan Lagos (Agege, Ajeromi-Ifelodun, Alimosho, Amuwo-Odofin, Apapa, Eti-Osa, Ifako-Ijaiye, Ikeja, Kosofe, Lagos Island, Lagos Mainland, Mushin, Ojo, Oshodi-Isolo, Shomolu, Surulere) as per:
    Federal Republic of Nigeria Official Gazette (15 tháng 5 năm 2007). “Legal Notice on Publication of the Details of the Breakdown of the National and State Provisional Totals 2006 Census” (PDF). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2007. 
  25. ^ INEI 2007 Census Results
  26. ^ Composed of 43 independent districts
  27. ^ http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/web/guest/niengiamthongke-nam2011
  28. ^ “Bogotá population” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Secretaría Distrital de Planeación. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2011. 
  29. ^ Census and Statistics Department, Hong Kong; Population and Vital Events Retrieved on 2011-10-18. Estimated population in mid 2011.
  30. ^ “Hong Kong: Broad Land Usage Distribution”. Planning Department: The Government of the Hong Kong Special Administration Region. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  31. ^ National Statistical Office Thailand, Key Statistics of Thailand 2007; Chapter 1.9, Population Projections (1 July) by Region and Sex (embedded in huge 121MB zipped file!) Retrieved on 2009-08-05. Projected de facto population as of 2009. The registered (de jure) population was 5,695,956 in 2006.
  32. ^ Bangladesh Bureau of Statistics, Statistical Pocket Book, 2008 (pdf-file) 2008 Population Estimate. Retrieved 2009-08-05.
  33. ^ “Dhaka Area”. Dhaka City Corporation. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010. 
  34. ^ “Greater Hyderabad Municipal corporation 2010”. GHMC. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  35. ^ a ă Central Agency for Public Mobilisation and Statistics, Population and Housing Census 2006, Governorate level, Population distribution by sex (excel-file) For Cairo, figure is an adjusted census result, as Helwan governorate was created on the 17th of April 2008 from a.o. parts of the Cairo governorate.
  36. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Gso.gov.vn
  37. ^ “武汉市2010年第六次全国人口普查主要数据公报 (Main Data from Wuhan 2010 Census)”. Wuhan Statistics Bureau. 10 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2011.  Total population as of 2010-11-01 of the central districts: Jiang'an, Jianghan, Qiaokou, Hanyang, Wuchang, Qingshan, and Hongshan, as defined in Wuhan Statistical Yearbook 2010
  38. ^ a ă Refers to fully urban districts, that is districts with a population density of over 1,500 per km².
  39. ^ Wuhan Statistical Yearbook 2010 p. 15
  40. ^ GeoHive, Pakistan - The Punjab - Administrative units 1998 Census result for Lahore District. Accessed on 2008-09-28. The UN estimated the population of Lahore to be 6,577,000 in 2007. However, that estimate is based on now obsolete administrative boundaries for the Lahore Metropolitan Corporation. The administrative boundaries for Lahore was changed in 2001, when it was transformed from Metropolitan Corporation into a City District. The City District includes the old Metropolitan Corporation as well as the surrounding district. The District of Lahore had a total of 6,318,745 inhabitants in 1998, compared to 5,143,495 for the Metropolitan Corporation. Current, but vague, estimates puts the population of the district at somewhere between 7.5 and 10 million.
  41. ^ “World: largest cities and towns and statistics of their population”. World Gazetteer. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2010. 
  42. ^ a ă Central Department of Statistics and Information, Saudi Arabia; Population of cities with at least 5,000 inhabitants, at the 2010 Population Census (pdf, in arabic) Retrieved on 2010-12-13.
  43. ^ Statistics Singapore, Population (Mid-Year Estimates) Retrieved on September 23, 2010. Estimated population on Mid-2010, including Singapore residents plus non-residents. Population of Singapore citizens and residents was 3,642,700 on 2008-06-30.
  44. ^ Instituto Nacional de Estadística, Chile; Proyecciones de población al 30 de Junio 1990-2020, Region Metropolitana de Santiago; Provincias (excel-file) Retrieved on 2009-08-05. Projected population on 2009-06-30.
  45. ^ Composed of 32 independent municipalities
  46. ^ Federal State Statistics Service, Russia (xls, in Russian) 2011-01-01 Estimation based on National Census 2010-10-14. Retrieved on 2011-03-30
  47. ^ a ă â http://www.census2011.co.in/census/district/21-chennai.html
  48. ^ “重庆市2010年第六次全国人口普查主要数据公报 (Main Data from Chongqing 2010 Census)”. NetEase. 10 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2011.  Total population as of 2010-11-01 of the following districts: Yuzhong, Dadukou, Jiangbei, Shapingba, Jiulongpo, and Nan'an
  49. ^ Demographics: Surat Municipal Corporation
  50. ^ Third Regional EST Forum, Presentation of Myanmar. Retrieved 6 June 2009.
  51. ^ City and region database of Statistics Finland
  52. ^ “苏州市2010年第六次全国人口普查主要数据公报 (Main Data from Suzhou 2010 Census)”. Suzhou Statistics Bureau. 3 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  53. ^ Based on the following districts: Pingjiang,Canglang,Jinchang,Huqiu,Wuzhong,Xiangcheng,SND,SIP.
  54. ^ “New Taipei City” (bằng tiếng Trung). Household Registration Service, New Taipei City Government. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  55. ^ “New Taipei City”. New Taipei City Government. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  56. ^ a ă â Statistics South Africa, Community Survey, 2007, Basic Results Municipalities (pdf-file) Retrieved on 2008-03-23.
  57. ^ Official monthly estimated de jure population by the Kanagawa Prefectural Government (in Japanese). Population estimate on 2010-06-01.
  58. ^ Abidjan District estimate for 2003
  59. ^ a ă “Busan: Population and area of Administrative units”. Busan Metropolitan City. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2011. 
  60. ^ “Bevölkerungsstand in Berlin am 30. November 2011 nach Bezirken”. Amt für Statistik Berlin-Brandenburg. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012. 
  61. ^ United Nations Statistics Division; Preliminary results of the 2008 Census of Population of the Democratic People’s Republic of Korea conducted on 1-15 October 2008 (pdf-file) Retrieved on 2009-03-01.
  62. ^ INE (2008)
  63. ^ Minister of State for Planning, National Development and Vision 2030; 2009 Population and Housing Census Results (pdf) Retrieved on 2010-12-13.
  64. ^ “Population Size of Towns by Sex, Region, Zone and Wereda: July 2012.”. Central Statistical Agency of Ethiopia. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2013. 
  65. ^ HCP, Centre d’Etudes et de Recherches Démographiques (CERED) (2009)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]