Công ước về Quyền trẻ em
|
|||
| Công ước về quyền trẻ em | |||
|---|---|---|---|
| Được đưa ra ký | 20 tháng 11 năm 1989 ở - | ||
| Có hiệu lực | 2 tháng 9 năm 1990 | ||
| Các điều kiện để có hiệu lực | 20 phê chuẩn hay gia nhập (Điều 49) | ||
| Các nước tham gia | 193 (chỉ có 2 quốc gia không tham giá: Hoa kỳ và Somalia) | ||
Công ước Liên Hiệp quốc về quyền trẻ em là một công ước quốc tế quy định các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của trẻ em. Các quốc gia phê chuẩn công ước này chịu ràng buộc của các quy định công ước này theo luật quốc tế. Cơ quan giám sát thi hành công ước này là Ủy ban quyền trẻ em Liên Hiệp Quốc bao gồm các thành viên từ các quốc gia trên khắp thế giới. Mỗi năm một lần, ủy ban này đệ trình một bản báo cáo cho Ủy ban thứ 3 của Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc, và cũng nghe chủ tịch ủy ban công ước nay báo cáo, và Đại hội đồng ra một nghị quyết về quyền trẻ em[1].
Các quốc gia đã phê chuẩn công ước này phải báo báo trước Ủy ban về quyền trẻ em Liên Hiệp Quốc theo định kỳ để ủy ban này kiểm tra việc quá trình tiến triển trong việc thực thi công ước và tình trạng quyền trẻ em ở quốc gia đó.
Tất cả các quốc gia trên thế giới là thành viên của Liên Hiệp Quốc, ngoại trừHoa Kỳ và Somalia[2], đều đã phê chuẩn công ước này. Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc đã phê chuẩn bản công ước này vào luật quốc tế trong một nghị quyết tư vấn vào ngày 20 tháng 11 năm 1989; bản công ước này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 2 tháng 9 năm 1990 sau khi đã được số quốc gia phê chuẩn theo quy định. Theo công ước này, trẻ em là người có độ tuổi dưới 18, unless an earlier age of majority is recognized by a country's law.
Chính phủ Mỹ đã đóng một vai trò tích cực trong việc soạn thảo Công ước và đã ký kết vào 16 tháng hai 1995, nhưng đã không phê chuẩn cùng với Somalia. Điều này là do phe đối lập đối với Công ước đã chống lại việc phê chuẩn. xuất phát chủ yếu từ phe bảo thủ chính trị và tôn giáo. Ví dụ, Quỹ Heritage thấy công ước đe dọa kiểm soát quốc gia về chính sách trong nước. Các nhóm khác cũng phản đối nó, chẳng hạn như Hiệp hội các trường pháp lý Quốc phòng lập luận rằng CRC các đe dọa Giáo Dục Tại Nhà, và quyền của cha mẹ các nhóm, những người cho rằng Hiệp định sẽ chồng lên gần như tất cả các luật trong nước về trẻ em và gia đình. Tổng thống Barack Obama đã mô tả việc không phê chuẩn Công ước là "xấu hổ" và đã hứa sẽ xem xét này.
Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn công ước của Liên hiệp quốc về Quyền trẻ em vào ngày 20 tháng 2 năm 1990[3].
Tuy nhiên, tình hình lao động trẻ em tại Việt Nam đang ở mức báo động.[4] Theo thống kê của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trong năm 2008, cả nước có 26.027 trẻ em phải tham gia vào các hình thức lao động. Nếu thống kê từ năm 2006 thì đã có khoảng 930.000 lao động trẻ em tham gia các hoạt động kinh tế. Một báo cáo chi tiết về tình trạng sử dụng lao động trẻ em được khảo sát tại 8 tỉnh, thành và 3 làng nghề vừa được Viện Khoa học lao động và xã hội công bố cũng đã khiến nhiều người phải giật mình. Kết quả khảo sát cho thấy gần 45% trẻ em phải làm việc trong điều kiện không đảm bảo về nhiệt độ, ánh sáng; gần 40% phải làm việc trong môi trường có nồng độ bụi cao ảnh hưởng đến sức khoẻ và trên 27% bị ảnh hưởng của hoá chất độc, ô nhiễm không khí, hơi, khí độc hại nơi làm việc.[5]
Tóm tắt nội dung [sửa]
Trẻ em được có bốn nhóm Quyền
- Quyền được sống còn
- Quyền được bảo vệ
- Quyền được phát triển
- Quyền được tham gia
Ba nguyên tắc
- Công ước quốc tế quy định trẻ em là những người dưới 18 tuổi.
- Tất cả các Quyền và nghĩa vụ được nêu trong CÔng ước đều được áp dụng bình đẳng cho mọi trẻ em mà không có sự phân biệt đối xử.
- Mọi hoạt động được thực hiện đều vì lợi ích tốt nhất cho trẻ em
| Văn bản ô |
| Văn bản ô |
| Văn bản ô |
|- |Điều 2 Không phân biệt đối xử
|- |Điều 4 Thực hiện các Quyền trẻ em
|- |Điều 5 Trách nhiệm của bố mẹ đối với trẻ em
|- |Điều 6 Quyền được sống và phát triển
|- |Điều 7 Quyền có tên và quốc tịch
|- |Điều 8 Quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc mình
|- |Điều 9 Quyền được sống cùng cha me
|- |Điều 18 Quyền được gia đình chăm sóc và nuôi dưỡng
|- |Điều 19 Quyền được bào vệ để không bị lạm dụng
|- |Điều 21 Quyền của trẻ em không gia đình
|- |Điều 22 Quyền dành cho trẻ em tị nạn
|- |Điều 23 Quyền của trẻ em khuyết tật
|- |Điều 24 Quyền có sức khỏe và hưởng các dịch vụ y tế
|- |Điều 26 Quyền được hưởng an tòan xã hội
|- |Điều 27 Quyền được có mực sống thỏa đáng
|- |Điều 28 Quyền được giáo dục
|- |Điều 29 Quyền được giáo dục về các giá trị
|- |Điều 30 Quyền của trẻ em dân tộc thiểu số và bản xứ
|- |Điều 31 Quyền được vui chơi giải trí
|- |Điều 32 Quyền được bảo vệ khỏi bị bóc lột về kinh tế
|- |Điều 33 Quyền được bảo vệ khỏi sự lạm dụng ma túy
|- |Điều 34 Quyền được bảo vệ để không bị khai thác, lạm dụng tình dục
|- |Điều 35 Quyền được bảo vệ để không bị buôn bán như hàng hóa và bị bắt cóc
|- |Điều 36 Quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức bóc lột khác
|- |Điều 37 Quyền được tự do và không bị hành hạ về thể xác
|- |Điều 38 Quyền được bảo vệ khỏi mọi ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang
|- |Điều 39 Quyền được hưởng các chế độ chăm sóc phục hồi
|- |Điều40 Quyền được áp dụng những quy định pháp luật dành riêng với vị thành niên |}
Tham khảo [sửa]
- ^ [1]
- ^ http://www.crin.org/resources/treaties/CRC.asp?catName=International+Treatie
- ^ Quyền được sống của trẻ em
- ^ http://vneconomy.vn/20100609125052114P0C5/lao-dong-tre-em-nhung-con-so-giat-minh.htm
- ^ http://wap.vietteltelecom.vn/02/e/023/15170/Mot-nhom-lao-dong-tre-em-keu-cuu--09-11-2010-.html
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||