Kamen Rider OOO

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamen Rider OOO
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Shotaro Ishinomori
Kịch bản Yasuko Kobayashi
Đạo diễn Ryuta Tasaki
Takayuki Shibasaki
Diễn viên Shu Watanabe
Ryosuke Miura
Riho Takada
Asaya Kimijima
Mayuko Arisue
Marie Kai
Takashi Ukaji
Quốc gia Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Số tập (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Nhà sản xuất Kengo Motoi (TV Asahi)
Naomi Takebe
Kazuhiro Takahashi (Toei)
Thời lượng 24-25 phút
Công ty sản xuất Toei
Nhà phân phối Toei
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 5 tháng 9, 2010 (2010-09-05)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Kamen Rider Double
Phần sau/
Phim sau
Kamen Rider Fourze

Kamen Rider OOO (Nhật: 仮面ライダーOOO(オーズ) Kamen Raidā Ōzu?) sẽ là loạt phim thứ 12 thuộc dòng phim Kamen Rider Series thời Heisei, và là thứ 21 trong tổng thể. Loạt phim được dự kiến sẽ phát sóng vào ngày 5 tháng 9, 2010, một tuần sau tập cuối của Kamen Rider Double,[1] và đồng hành với loạt phim Tensou Sentai Goseiger trong Super Hero Time. Nhân vật chính của bộ phim đã từng xuất hiện trong một tiểu cảnh của phim điện ảnh Kamen Rider Double Forever: A to Z/Gaia Memory Số phận. Câu khẩu hiệu của phim là "Tôi biến thân!!!" (Nhật: 俺が変身する!!! Ore ga henshin suru!!!?).

Câu chuyện[sửa | sửa mã nguồn]

Eiji Hiro là một chàng trai thất nghiệp, không có gia đình lẫn ước mơ. Khi những con quái vật hình thú được gọi là Greed thức tỉnh sau giấc ngủ dài 800 năm để tấn công con người, một Greeed hình chim gọi là Ank đưa Eiji một cái thắt lưng và 3 tấm Huy hiệu để chiến đấu với Greed, chúng cho phép Eiji biến hình thành Kamen Rider OOO.[1]

Tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi tựa đề tập phim Kamen Rider OOO bao gồm 3 vật thể đặc trưng trong tập phim đó.

  1. Medal, Quần lót và Cánh tay bí ẩn (Nhật: メダルとパンツと謎の腕 Medaru to Pantsu to Nazo no Ude?)
  2. Lòng tham, Kem và Một món quà (Nhật: 欲望とアイスとプレゼント Yokubō to Aisu to Purezento?)
  3. Mèo, Tiến hóa và Kẻ háu ăn (Nhật: ネコと進化と食いしん坊 Neko to Shinka to Kuishinbō?)
  4. Nghi ngờ, Thư ảnh và Bàn tay giúp đỡ (Nhật: 疑いと写メと救いの手 Utagai to Shame to Sukui no Te?)
  5. Rượt bắt, Hang ổ và Danh tiếng (Nhật: 追いかけっこと巣とセレブ Oikakekko to Su to Serebu?)
  6. Âu phục, Giao kèo và Combo Mạnh nhất (Nhật: お洋服と契約と最強コンボ Oyōfuku to Keiyaku to Saikyō Konbo?)
  7. Ông chồng vô dụng, Cái bẫy và Trúng số (Nhật: ダメ亭主と罠と大当たり Dame Teishu to Wana to Ōatari?)
  8. Phá hoại, Không tham lam và nghỉ ngơi (Nhật: サボりと無欲と休憩中 Sabori to Muyoku to Kyūkeijū?)
  9. Ướt đẫm, Quá khứ và Combo Đốt nóng (Nhật: ずぶぬれと過去と灼熱コンボ Zubunure to Kako to Shakunetsu Konbo?)
  10. Nắm đấm, Thí nghiệm và Siêu xe (Nhật: 拳と実験と超バイク Kobushi to Jikken to Chō Baiku?)
  11. Lữ khách, Bướm đuôi én và Người nổi tiếng (Nhật: 旅人とアゲハ蝶と有名人 Tabibito to Agehachō to Yūmeijin?)
  12. Lươn điện, Thế giới và Combo Trọng lực (Nhật: ウナギと世界と重力コンボ Unagi to Sekai to Jūryoku Konbo?)
  13. Mèo xiêm, Căng thẳng và Thiên tài Phẩu thuật (Nhật: シャム猫とストレスと天才外科医 Shamu Neko to Sutoresu to Tensai Gekai?)
  14. Kiêu hãnh, Phẫu thuật và Bí mật (Nhật: プライドと手術と秘密 Puraido to Shujutsu to Himitsu?)
  15. Tranh đoạt Medal, Chiếc xe vận chuyển và Thí nghiệm vật chứa (Nhật: メダルレース、車輸送、メディア実験 Medaru Sōdatsu to Yusōsha to Utsuwa?)
  16. Đoạn kết, Greeed và Rider mới (Nhật: 終末とグリードと新ライダー Shūmatsu to Gurīdo to Shin Raidā?)
  17. Cô gái kiếm đạo, Oden và Yummy Phân thân (Nhật: 剣道少女とおでんと分離ヤミー Kendō Shōjo to Oden to Bunri Yamī?)
  18. Hủy diệt, Nguyên nhân và Lươn điện (Nhật: 破壊と理由とウナギムチ Hakai to Riyū to Unagi?)
  19. Medal Đỏ, Thanh tra và Kẻ phản bội (Nhật: 赤いメダルと刑事と裏切り Akai Medaru to Keiji to Uragiri?)
  20. Mồi nhử, Tư cách và Combo Rực lửa (Nhật: 囮(おとり)と資格と炎のコンボ Otori to Shikaku to Honō no Konbo?)
  21. Châu chấu, Cha con và Người bạn của Công lý (Nhật: バッタと親子と正義の味方 Batta to Oyako to Seigi no Mikata?)
  22. Sôcôla, Niềm tin và Sức mạnh chính nghĩa (Nhật: チョコと信念と正義の力 Choko to Shinnen to Seigi no Chikara?)
  23. Sắc đẹp, Trứng Yummy và Dục vọng say ngủ (Nhật: キレイと卵と眠る欲望 Kirei to Yamī Tamago to Nemuru Yokubō?)
  24. Kỷ niệm, Tình yêu và Combo Biển cả (Nhật: 思い出と恋と海のコンボ Omoide to Koi to Umi no Konbo?)
  25. Võ sĩ quyền anh, Tay trái và Yummy chim (Nhật: ボクサーと左手と鳥ヤミー Bokusā to Hidarite to Tori Yamī?)
  26. Ankh, Võ đài và Toàn bộ lực lượng (Nhật: アンクとリングと全部のせ Anku to Ringu to Zenbu Nose?)
  27. 1000, Phim và Chiến đấu viên (Nhật: 1000と映画と戦闘員 Sen to Eiga to Sentōin?)
  28. 1000, Kamen Rider và Sinh nhật (Nhật: 1000と仮面ライダーと誕生日 Sen to Kamen Raidā to Tanjōbi?)
  29. Chị gái, Doctor và Sự thật về Ankh (Nhật: 姉と博士(ドクター)とアンクの真実 Ane to Dokutā to Anku no Shinjitsu?)
  30. Vua, Gấu trúc và Ký ức rực lửa (Nhật: 王とパンダと炎の記憶 Ō to Panda to Honō no Kioku?)
  31. Ủng hộ, Kế hoạch và Medal tím (Nhật: 恩返しとたくらみと紫のメダル Ongaeshi to Takurami to Murasaki no Medaru?)
  32. Greeed mới, Khoảng trống và Combo vô địch (Nhật: 新グリードと空白と無敵のコンボ Shin Gurīdo to Kūhaku to Muteki no Konbo?)
  33. Tình bạn, Mất tự chủ và Dành thắt lưng (Nhật: 友情と暴走と残されたベルト Yūjō to Bōsō to Nokosareta Beruto?)
  34. Bạn tốt, Sử dụng và Quan hệ của chúng (Nhật: 親友と利用とその関係 Shin'yū to Riyō to Sono Kankei?)
  35. Giấc mơ, Anh trai và Bí mật của Birth (Nhật: 夢と兄とバースの秘密 Yume to Ani to Bāsu no Himitsu?)
  36. Giấc mơ phá vỡ, Cơ thể và Hồi sinh Greeed (Nhật: 壊れた夢と身体とグリード復活 Kowareta Yume to Karada to Gurīdo Fukkatsu?)
  37. Giấc ngủ, Một trăm triệu và Chuyển đổi Birth (Nhật: 眠りと1億とバース転職 Nemuri to Ichi Oku to Bāsu Tenshoku?)
  38. Trường hợp, Từ biệt và Nước mắt của Birth (Nhật: 事情と別れと涙のバース Jijō to Wakare to Namida no Bāsu?)
  39. Ác mộng, Máy ảnh an ninh và Ankh trả thù (Nhật: 悪夢と監視カメラとアンクの逆襲 Akumu to Kanshi Kamera to Anku no Gyakushū?)
  40. Điều khiển, Tiệc sinh Nhật và Ankh biến mất (Nhật: 支配と誕生会と消えるアンク Shihai to Tanjōkai to Kieru Anku?)
  41. Anh trai và em gái, Cứu nạn và Lá Eiji (Nhật: 兄と妹、レスキューと英二の葉 Ani to imōto, resukyū to Eiji no ha?)
  42. Băng, Hình thức Greeed và Gãy cánh (Nhật: 氷とグリード化と砕けた翼 Kōri to Gurīdo-ka to Kudaketa Tsubasa?)
  43. Kền kền, đối đầu và Ankh trở lại (Nhật: ハゲタカと対立とアンクリターンズ Hagetaka to Tairitsu to Anku Ritānzu?)
  44. Tất cả mọi người cùng nhau, Hồi sinh hoàn toàn và Lòng tham của bạn (Nhật: 全員集合と完全復活と君の欲 Zen'in Shūgō to Kanzen Fukkatsu to Kimi no Yoku?)
  45. Tấn công bất ngờ, Proto-Birth và Ham muốn tình yêu (Nhật: 奇襲とプロトバースと愛の欲望 Kishū to Puroto Bāsu to Ai no Yokubō?)
  46. Greeed Eiji, Sinh đôi và Ham muốn của Ankh (Nhật: 映司グリードとWバースとアンクの欲望 Eiji Gurīdo to Daburu Bāsu to Anku no Yokubō?)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

A to Z/Gaia Memory Số phận[sửa | sửa mã nguồn]

Movie Đại Chiến Core[sửa | sửa mã nguồn]

Kamen rider OOO Wonderful : Shogun va core medal 21 [sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên phục trang[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Uchusen, Vol. 129
  2. ^ “新ライダーはジュノンボーイ!”. 1 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ a ă â b Hyper Hobby, tháng 10 năm 2010

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]