Tổng tuyển cử Hoa Kỳ, 2006

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa Kỳ
Great Seal of the United States (obverse).svg

Chính trị và chính phủ
Hoa Kỳ

Tổng tuyển cử Hoa Kỳ năm 2006 là cuộc bầu cử toàn quốc Hoa Kỳ diễn ra vào thứ ba, ngày 7 tháng 11 năm 2006. Bầu cử liên bang được tổ chức hai năm một lần, cho nên cứ hai cuộc bầu cử thì có một lần diễn ra giữa nhiệm kỳ tổng thống. Cuộc tổng tuyển cử này xảy ra giữa nhiệm kỳ thứ nhì của tổng thống đương nhiệm George W. Bush, vì thế được gọi là một cuộc bầu cử giữa kỳ (midterm election).

Cuộc bầu cử này gồm có nhiều cuộc bầu cử địa phương thay vì một cuộc toàn quốc. Trong Quốc hội, toàn bộ 435 ghế trong Hạ nghị viện đều được bầu, và 33 trong 100 ghế trong Thượng nghị viện cũng được ra ứng cử. Tại mức địa phương, 36 trong 50 thống đốc tiểu bang cũng được bầu. Thêm vào đó, vô số chức vụ địa phương khác và nhiều cuộc trưng cầu dân ý cũng được đưa vào lá phiếu.

Khi kết quả bầu cử chưa được chính thức chứng nhận, Đảng Dân chủ đã thắng đa số chức thống đốc[1] và giành đa số ghế trong Hạ viện lần đầu tiên từ năm 1994. Đảng Dân chủ cũng giành đa số tại Thượng viện sau khi họ giành được ghế tại Virginia, nơi kết quả không được chắc chắn cho đến 2 ngày sau.

Một số vấn đề khác được cử tri lựa chọn gồm có việc tăng mức lương tối thiểu (được thông qua trong trưng cầu dân ý trong 6 tiểu bang), cấm hôn nhân đồng tính (thông qua tại 7 trong 8 tiểu bang), hợp pháp hóa cần sa (không được thông qua trong cả hai tiểu bang có trưng cầu dân ý), hạn chế việc ưu đãi cho người thiểu số (affirmative action) (thông qua tại Michigan), hạn chế phá thai bằng cách đòi hỏi thông báo cho phụ huynh của vị thành niên muốn phá thai (không thông qua tại California và Oregon) hay cấm hầu hết mọi trường hợp phá thai (không thông qua tại South Dakota).

Quốc hội[sửa | sửa mã nguồn]

Thượng nghị viện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần Thượng viện trước cuộc bầu cử:
  2 Cộng hòa
  2 Dân chủ
  1 Cộng hòa, 1 Dân chủ
  Kết hợp khác
Các ghế Thượng viện được bầu:
  Cộng hòa tại chức
  Cộng hòa về hưu
  Dân chủ tại chức
  Dân chủ về hưu
  Độc lập về hưu
  Không bầu
Thượng viện mới sau bầu cử
  2 Cộng hòa
  2 Dân chủ
  1 Cộng hòa, 1 Dân chủ
  1 Dân chủ, 1 độc lập

Theo Hiến pháp, cứ mỗi 2 năm thì 1/3 trong số ghế thượng nghị sĩ được bầu vào nhiệm kỳ 6 năm. Năm 2006, 33 thượng nghị sĩ thuộc "Khối 1" được bầu, với nhiệm kỳ bắt đầu từ ngày 3 tháng 1 năm 2007 và kết thúc vào ngày 3 tháng 1 năm 2013.

Trước cuộc bầu cử, Thượng nghị viện gồm có 55 Thượng nghị sĩ là thành viên đảng Cộng Hòa, 44 thành viên đảng Dân chủ, và 1 thành viên độc lập. Trước cuộc bầu cử, trong 33 ghế được bầu, 17 ghế được giữ bởi đảng viên Đảng Dân chủ, 15 ghế được giữ bởi đảng Cộng hòa, và một Thượng nghị sĩ độc lập đang về hưu. Đảng Cộng hòa đã giành đa số trong Thượng nghị viện từ năm 2003; để giành đa số, đảng Dân chủ phải giành thêm 6 ghế.

Kết quả cho thấy đảng Dân chủ giành thêm 5 ghế, tại Missouri, Montana, Ohio, Pennsylvania, và Rhode Island. Tại Virginia, ứng cử viên Dân chủ dẫn đầu, nhưng số phiếu quá gần nhau cho nên kết quả chưa được chắc chắn cho đến 2 ngày sau bầu cử. Sau khi thắng cử tại Virginia, đảng Dân chủ trở thành đảng đa số tại Thượng viện (hai nghị sĩ độc lập hứa sẽ đứng về phía Dân chủ).

Dưới đây là các ghế đang được bầu và kết quả bầu cử. Ứng cử viên đương nhiệm được đánh dấu bằng (*)

Chú thích tên đảng:

  • D: Democratic - Dân chủ
  • R: Republican - Cộng hòa
  • CFL: Connecticut for Lieberman - một đảng được dựng lên cho ứng cử viên Joe Lieberman sau khi ông thua cuộc bầu cử sơ bộ cho đảng Dân chủ
  • L: Libertarian - Tự do
  • I: Independent - Độc lập (không đảng)
  • DFL: Democratic-Farmer-Labor - Đảng Dân chủ tại Minnesota
Đảng Không bầu Thắng Tổng số Thêm/bớt
Dân chủ 27 22 49 +5
Cộng hòa 40 9 49 -6
Độc lập 0 2 2 [2] +1
Tiểu bang Dân chủ Cộng hòa Độc lập % Dân chủ % Cộng hòa % Độc lập
Arizona Jim Pederson Jon Kyl (*) 44% 53%
California Dianne Feinstein (*) Dick Mountjoy 60% 35%
Connecticut Ned Lamont Alan Schlesinger Joe Lieberman (*) [3] 40% 10% 50%
Delaware Tom Carper (*) Jan Ting 70% 29%
Florida Bill Nelson (*) Katherine Harris 60% 38%
Hawaii Daniel Akaka (*) Cynthia Thielen 61% 37%
Indiana Dick Lugar (*) Steve Osborn (L) 87% 13%
Maine Jean Hay Bright Olympia Snowe (*) 21% 74%
Maryland Ben Cardin [4] Michael S. Steele 54% 44%
Massachusetts Edward Kennedy (*) Kenneth Chase 69% 31%
Michigan Debbie Stabenow (*) Mike Bouchard 57% 41%
Minnesota Amy Klobuchar [5] Mark Kennedy 58% 38%
Mississippi Erik Fleming Trent Lott (*) 35% 64%
Missouri Claire McCaskill Jim Talent (*) 50% 47%
Montana Jon Tester Conrad Burns (*) 49% 48%
Nebraska Ben Nelson (*) Pete Ricketts 64% 36%
Nevada Jack Carter John Ensign (*) 36% 55%
New Jersey Robert Menendez (*) Thomas Kean, Jr. 53% 45%
New Mexico Jeff Bingaman (*) Allen McCulloch 70% 30%
New York Hillary Rodham Clinton (*) John Spencer 67% 31%
Bắc Dakota Kent Conrad (*) Dwight Grotberg 69% 29%
Ohio Sherrod Brown Mike DeWine (*) 56% 44%
Pennsylvania Bob Casey, Jr. Rick Santorum (*) 59% 41%
Rhode Island Sheldon Whitehouse Lincoln Chafee (*) 53% 47%
Tennessee Harold Ford, Jr. Bob Corker [6] 48% 51%
Texas Barbara Ann Radnofsky Kay Bailey Hutchison (*) 36% 62%
Utah Pete Ashdown Orrin Hatch (*) 31% 62%
Vermont Richard Tarrant Bernie Sanders [7] 32% 65%
Virginia Jim Webb George Allen (*) 50% 49%
Washington Maria Cantwell (*) Mike McGavick 58% 39%
Tây Virginia Robert Byrd (*) John Raese 64% 34%
Wisconsin Herb Kohl (*) Robert Lorge 67% 30%
Wyoming Dale Groutage Craig Thomas (*) 30% 70%

Hạ nghị viện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần Hạ viện trước tổng tuyển cử
Thành phần Hạ viện sau tổng tuyển cử

Theo Hiến pháp, toàn bộ 435 ghế trong Hạ viện được bầu cho nhiệm kỳ 2 năm. Nhiệm kỳ của Quốc hội thứ 110 sẽ bắt đầu vào ngày 3 tháng 1 năm 2007 và kết thúc vào ngày 3 tháng 1 năm 2009.

Trước cuộc tổng tuyển cử, Hạ nghị viện gồm có 229 ghế đảng Cộng hòa, 201 ghế đảng Dân chủ, 1 ghế Độc lập, và 4 ghế trống. Để chiếm đa số ghế, đảng Dân chủ cần thêm 15 ghế.

Đảng Ghế Phiếu phổ thông
2004 2006 +/−  % Số phiếu  % +/−
Dân chủ 202 233 +31 53,6% 39.673.226 52,0% +5,4%
Cộng hòa 232 202 −30 46,4% 34.748.277 45,6% –3,6%
Độc lập 1 0 −1 0% 501.632 0,7% +0,1%
Đảng khác 0 0 0 0% 1.305.803 1,7% –1,9%
Tổng số 435 435 0 100.0% 76.228.938 100,0% 0

Tiểu bang[sửa | sửa mã nguồn]

Trong 36 tiểu bang, chức vị thống đốc cũng được bầu. Trong đó, 22 chức được giữ bởi đảng Cộng hòa, và 14 chức được giữ bởi đảng Dân chủ. Cử tri tại đảo Guamquần đảo Virgin cũng bầu thống đốc. Thành phố Washington, D.C. cũng bầu một thị trưởng mới (chức vụ này tương đương với chức vụ thống đốc tiểu bang).

Đảng Dân chủ thắng 20 tiểu bang, trong khi đảng Cộng hòa thắng 16. Sau cuộc bầu cử, đảng Dân chủ sẽ giữ chức tại 28 tiểu bang trong khi Cộng hòa giữ chức trong 22 tiểu bang, trái với tình trạng trước bầu cử.

Sau đây là danh sách những nơi bầu thống đốc.

Tiểu bang Dân chủ Cộng hoà Chú thích  % Dân chủ  % Cộng hoà
Alabama Lucy Baxley Bob Riley (*) Riley tranh cử nhiệm kỳ thứ nhì 42% 58%
Alaska Tony Knowles Sarah Palin Thống đốc đương nhiệm, Frank Murkowski (R), thua trong bầu cử sơ bộ 41% 49%
Arizona Janet Napolitano (*) Len Munsil Napolitano tranh cử nhiệm kỳ thứ 2 63% 35%
Arkansas Mike Beebe Asa Hutchinson Thống đốc đương nhiệm, Mike Huckabee (R), không được ứng cử lần thứ 3 55% 41%
California Phil Angelides Arnold Schwarzenegger (*) Schwarzenegger tranh cử nhiệm kỳ đầy đủ đầu tiên 39% 56%
Colorado Bill Ritter Bob Beauprez Thống đốc đương nhiệm, Bill Owens (R), không được ứng cử lần thứ 3 56% 41%
Connecticut John DeStefano, Jr. Jodi Rell (*) Rell tranh cử nhiệm kỳ đầy đủ đầu tiên 35% 63%
Florida Jim Davis Charlie Crist Thống đốc đương nhiệm, Jeb Bush (R), không được ứng cử lần thứ 3 45% 52%
Georgia Mark Taylor Sonny Perdue (*) Purdue tranh cử nhiệm kỳ thứ nhì 38% 58%
Hawaii Randy Iwase Linda Lingle (*) Lingle tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 35% 62%
Idaho Jerry Brady C.L. "Butch" Otter Thống đốc đương nhiệm, Jim Risch (R), đang tranh cử phó thống đốc 44% 53%
Illinois Rod Blagojevich (*) Judy Baar Topinka Blagojevich tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 50% 40%
Iowa Chet Culver Jim Nussle Thống đốc đương nhiệm, Tom Vilsack (D), đang về hưu 54% 44%
Kansas Kathleen Sebelius (*) Jim Barnett Sebelius tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 58% 40%
Maine John Baldacci (*) Chandler Woodcock Baldacci tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 38% 30%
Maryland Martin J. O'Malley Robert Ehrlich (*) Ehrlich tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 53% 46%
Massachusetts Deval Patrick Kerry Healey Thống đốc đương nhiệm, Mitt Romney (R), đang về hưu 56% 35%
Michigan Jennifer M. Granholm (*) Dick DeVos Granholm tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 56% 42%
Minnesota Mike Hatch Tim Pawlenty (*) Pawlenty tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 46% 47%
Nebraska David Hahn Dave Heineman (*) Heineman tranh cử nhiệm kỳ đầy đủ đầu tiên 24% 74%
Nevada Dina Titus Jim Gibbons Thống đốc đương nhiệm, Kenny Guinn (R), không được ứng cử lần thứ 3 44% 48%
New Hampshire John Lynch (*) Jim Coburn Lynch tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 74% 26%
New Mexico Bill Richardson (*) John Dendahl Richardson ứng cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 69% 31%
New York Eliot Spitzer John Faso Thống đốc đương nhiệm, George Pataki (R), đang về hưu 69% 29%
Ohio Ted Strickland Kenneth Blackwell Thống đốc đương nhiệm, Bob Taft (R) không được ứng cử lần thứ 3 60% 37%
Oklahoma Brad Henry (*) Ernest Istook Henry tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 67% 33%
Oregon Ted Kulongoski (*) Ron Saxton Kulongoski tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 51% 43%
Pennsylvania Ed Rendell (*) Lynn Swann Rendell tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 60% 40%
Rhode Island Charles J. Fogarty Donald Carcieri (*) Carcieri tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 49% 51%
Nam Carolina Tommy Moore Mark Sanford (*) Sanford tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 45% 55%
Nam Dakota Jack Billion Mike Rounds (*) Rounds tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 36% 62%
Tennessee Phil Bredesen (*) Jim Bryson Bredesen tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 69% 30%
Texas Chris Bell Rick Perry (*) Perry tranh cử nhiệm kỳ đầy đủ lần thứ nhì 30% 39%
Vermont Scudder Parker Jim Douglas (*) Douglas tranh cử nhiệm kỳ lần thứ ba 41% 57%
Wisconsin Jim Doyle (*) Mark Green Doyle tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 53% 45%
Wyoming Dave Freudenthal (*) Ray Hunkins Freudenthal tranh cử nhiệm kỳ lần thứ nhì 70% 30%
Lãnh thổ Đương nhiệm Đảng Địa vị Các ứng cử viên dẫn đầu
Guam Felix Camacho Cộng hòa Ứng cử nhiệm kỳ lần thứ nhì Robert Underwood (D)
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Charles Wesley Turnbull Dân chủ Không được ứng cử nhiệm kỳ lần thứ 3 John deJongh (D)
Adlah "Foncie" Donastorg (R?)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ State governors
  2. ^ Cả hai ứng cử viên độc lập thắng cử hứa sẽ bầu với đảng Dân chủ
  3. ^ Đương nhiệm là đảng Dân chủ, tranh cử dưới đảng CFL sau khi thua bầu cử sơ bộ cho đảng Dân chủ
  4. ^ Nghị sĩ đương nhiệm Paul Sarbanes (D) đang về hưu
  5. ^ Nghị sĩ đương nhiệm Mark Dayton (DFL) về hưu
  6. ^ Nghị sĩ đương nhiệm, Bill Frist (R), đang về hưu
  7. ^ Nghị sĩ đương nhiệm, Jim Jeffords (I), đang về hưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]