Uharte-Arakil
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Uharte-Arakil Huarte-Araquil |
|||
|
|||
| Quốc gia | |||
|---|---|---|---|
| Vùng | Vùng | ||
| Vùng | |||
| Quận (comarca) | Barranca | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Joaquin Maria Huarte Lacunza (Independiente) | ||
| Diện tích | |||
| - Đất liền | 38,17 km² (14,7 mi²) | ||
| Độ cao | 464 m (1.522 ft) | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 31840 | ||
| Mã điện thoại | +34 (Tây Ban Nha) + 948 | ||
| Tọa độ | 42°55′0″B 1°58′0″T / 42,91667°B 1,96667°TTọa độ: 42°55′0″B 1°58′0″T / 42,91667°B 1,96667°T | ||
| Cách xưng hô dân cư | uhartearra | ||
Uharte-Arakil là một đô thị trong tỉnh và cộng đồng tự trị Navarre, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là 38,17 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là 841 người với mật độ người/km². Đô thị này có cự ly 32 km so với tỉnh lỵ Pamplona.