Đại học Quốc gia Singapore

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
National University of Singapore
Universiti Nasional Singapura (tiếng Mã Lai)
新加坡国立大学 (tiếng Trung Quốc)
சிங்கப்பூர் தேசிய பல்கலைக்கழகம்(tiếng Tamil)
NUS coat of arms.png
Tên bản địaUniversiti Nasional Singapura (tiếng Mã Lai)
新加坡国立大学 (tiếng Trung Quốc)
சிங்கப்பூர் தேசிய பல்கலைக்கழகம்(tiếng Tamil)
Tên cũStraits Settlements and Federated Malay States Government Medical School (1905–1921)
King Edward VII College of Medicine (1921–1949)
University of Malaya, Singapore campus (1949–1962)
University of Singapore (1962–1980)
Nanyang University (1956–1980)
Thông tin chung
Loại hìnhĐại học công lập[1]
Thành lập1905; 116 năm trước (1905) (King Edward VII College of Medicine)
8 tháng 8 năm 1980; 40 năm trước (1980-08-08) (National University of Singapore)
Thành viên củaACU, IARU, APRU, Universitas 21, GEM4, AUN, ASAIHL, NUS High School of Mathematics and Science, Association of Professional Schools of International Affairs, Washington University in St. Louis McDonnell International Scholars Academy,[4] UAiTED
Tài trợS$4.39 tỉ (2019)[2]
US$ 3.15 tỉ
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởng danh dựTổng thống Halimah Yacob
Hiệu trưởngTan Eng Chye
Hiệu phóHo Teck Hua
Giảng viên2,555 (2018)[3]
Sinh viên35,908 (2018)[3]
Sinh viên đại học27,604
Sinh viên sau đại học8,304
Thông tin khác
Khuôn viên Trung tâm thành phố
1,5 km2 (150 hécta)
MàuCam và xanh lam         
Websitewww.nus.edu.sg

Đại học Quốc gia Singapore (tiếng Anh: National University of Singapore, tiếng Mã Lai: Universiti Nasional Singapura, tiếng Tamil: சிங்கப்பூர் தேசிய பல்கலைக்கழகம், tiếng Hoa: 新加坡国立大学), thường được gọi tắt là NUSviện đại học lâu đời và lớn nhất về số lượng sinh viên tại Singapore. Trường được đánh giá là một trong những đại học hàng đầu châu Á và thế giới có khuôn viên tại Singapore (cùng với Đại học Công nghệ Nanyang). Năm 2021, NUS đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng các trường đại học danh tiếng nhất trên thế giới và là đại học đứng đầu châu Á theo bảng xếp hạng đại học QS World University Ranking[5][6]. Trường có khuôn viên trải dài trên diện tích 1,5km2 (150ha) nằm ngay sát trung tâm của thành phố Singapore. NUS có 42.598 sinh viên trong đó có 30.473 sinh viên đại học, 12.125 sinh viên sau đại học và đội ngũ giảng viên gồm 1.820 người.[7]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1980, NUS được thành lập trên cơ sở sáp nhập hai trường đại học tại Singapore là: Viện Đại học Singapore (University of Singapore) và Viện Đại học Nanyang (Nanyang University). Năm 1981, Viện Công nghệ Nanyang thuộc Viện Đại học Quốc gia Singapore được thành lập. Năm 1991, Viện này trở thành Đại học Công nghệ Nanyang

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Post-secondary education”. Ministry of Education, Singapore. Ministry of Education, Singapore. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015.
  2. ^ “Financial Report 2019” (PDF). National University of Singapore and its Subsidiaries. 25 tháng 6 năm 2020. tr. 79.
  3. ^ a ă “Annual Report 2018” (PDF). National University of Singapore. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019.
  4. ^ “McDonnell International Scholars Academy”. Global.
  5. ^ “QS World University Ranking Overall 2021”.
  6. ^ “QS Asia University Rankings 2021”.
  7. ^ “Student Statistics”.