Đại học Duke

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại học Duke
Duke University Crest.svg
Khẩu hiệu Eruditio et Religio (Tiếng Latinh)[1]
Nghĩa Tri thức và Niềm tin[2]
Thành lập 1838
Loại hình Tư thục
Tài trợ $6.840 tỉ (2016)[3] (Trường cũng là nguồn hưởng hoa lợi chính (32%) của tổ chức độc lập Duke Endowment trị giá $3.4 tỉ)[4]
Hiệu trưởng Richard H. Brodhead
Giảng viên 3,522 (Thu 2016)[4]
Nhân viên
  • 8,435 Nhân viên khuôn viên
  • 37,142 Nhân viên toàn hệ thống đại học và y tế (tính tới tháng 7 năm 2015) [4]
Sinh viên 14,832 (Thu 2016)[4]
Sinh viên đại học 6,449 (Thu 2016)[4]
Sinh viên sau đại học 8,383 (Thu 2016)[4]
Khuôn viên
[4]
Vị trí Durham, North Carolina, Mỹ
Toạ độ 36°0′4″B 78°56′20″T / 36.00111°B 78.93889°T / 36.00111; -78.93889Tọa độ: 36°0′4″B 78°56′20″T / 36.00111°B 78.93889°T / 36.00111; -78.93889
Màu màu xanh Duke, trắng[5][6]
         
Biệt hiệu Blue Devils
Thành viên
Trang mạng www.duke.edu
Duke University logo.svg

Đại học Duke /djuːk/ là một viện đại học nghiên cứu tư thục tại Durham, Bắc Carolina. Viện đại học này lấy tên Viện Đại học Duke chính thức vào năm 1924, nhưng hoạt động từ năm 1838.[7] Bắt đầu từ thập niên 1970, ban điều hành Duke bắt đầu dự án dài hạn để mạnh lên danh tiếng của Duke trong và ngoài nước Mỹ. Trường cố gắng làm các khoa cộng tác với nhau, và trường cũng cho vào giáo sư và sinh viên của chủng tộc thiểu số.[8][9][10]

Khuôn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Xây dựng năm 1932, Old Chemistry có một biểu tượng khoa học tạc trên cửa chính.

Ngoài lớp học, nghiên cứu, và thể thao, Duke cũng nổi tiếng về trường sở lớn và kiến trúc Gothic, nhất là Nhà nguyện Duke. Rừng nằm trung quanh những phần trường sở giấu vị trí của đại học gần trung tâm Durham. Diện tích 35 kilômét vuông (8.709 mẫu Anh) của Duke bao gồm ba trường sở chính tại Durham cũng như một phòng thí nghiệm hàng hải tại Beaufort, Bắc Carolina. Các công trình xây dựng đã sửa sang Trường sở Đông theo phong cách George (của những sinh viên năm thứ nhất) và Trường sở Tây chính theo phong cách Gothic, cũng như Trung tâm Y khoa bên cạnh trong 5 năm nay. Có thêm công trình đang thực hiện tại cả ba trường sở, bao gồm việc sửa sang Trường sở Trung. Công trình này sẽ xong 20 tới 50 năm vào tương lai, nhưng giai đoạn đầu tiên sẽ xong vào mùa thu năm 2008 có chi phí ước lượng bằng 240 triệu đô la.[11][12]

Độ nổi tiếng và xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà nguyện Duke, một biểu tượng của trường, có thể chứa gần 1.600 người và có một hệ thống đàn 5.200 ống.
Hạng Đại học
Quốc gia
ARWU[13] 19
Forbes[14] 26
U.S. News & World Report[15] 8
Washington Monthly[16] 11
Toàn cầu
ARWU[17] 25
QS[18] 24
Times[19] 18
U.S. News & World Report[20] 19

Xếp hạng đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học Duke xếp trong top 10 trong những ấn phẩm xếp hạng đại học sau: U.S. News & World Report (hạng 8), USA Today (hạng 3),[21] Kiplinger (hạng 4),[22] The Wall Street Journal (hạng 7 tổng thể/hạng 4 đầu ra sinh viên),[23] The Washington Post (hạng 7),[24] Princeton Review (đại học trong mơ hạng 5)[25]Business Insider (hạng 7).[26] Trong vòng 20 năm qua, U.S. News & World Report đã xếp hạng Duke cao nhất là hạng 3 và thấp nhất là hạng 10.[27] Vào năm 2014, Duke xếp hạng 1 tại nước Mỹ trong lĩnh vực kinh tế và tâm lý học,[28][29] và hạng 10 tổng thể trong lĩnh vực khoa học máy tính và kĩ sư.[30] Năm 2016, The Washington Post xếp Duke hạng 7 tổng thể dựa vào trung bình tích lũy xếp hạng từ U.S. News & World Report, Washington Monthly, Wall Street Journal/Times Higher Education, Times Higher Education (toàn cầu), MoneyForbes.[24]

Đại học Duke là một trong những trường đại học danh giá, uy tín bậc nhất nước Mỹ và trên thế giới. Blue Devils là một trong những chương trình thể thao lớn nhất trong nước.[31]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ King, William E. “Shield, Seal and Motto”. Duke University Archives. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ “About – Duke Divinity School”. Duke Divinity School. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ As of June 30, 2016. “U.S. and Canadian Institutions Listed by Fiscal Year (FY) 2016 Endowment Market Value and Change in Endowment Market Value from FY 2015 to FY 2016” (PDF). National Association of College and University Business Officers and Commonfund Institute. 2017. 
  4. ^ a ă â b c d đ “Duke at a Glance” (PDF). Duke University's Office of News & Communications. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ “The Origin of Duke Blue”. Duke University Archives. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  6. ^ “Color Palette”. Duke University. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  7. ^ King, William E. (2002). “A Brief Narrative History”. Các Thư viện Đại học Duke.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  8. ^ “Duke Annual Report 2000/2001-Interdisciplinary”. Duke University Annual Report. 2001. 
  9. ^ Rogalski, Jim (20 tháng 2 năm 2006). “Breaking the Barrier: A History of African-Americans at Duke University School of Medicine”. Inside DUMC.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  10. ^ Mock, Geoffrey (21 tháng 11, 2002). “Duke's Black Faculty Initiative Reaches Goal Early”. Phòng Tin tức và Giao thông Đại học Duke.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  11. ^ Graham, David (21 tháng 3 năm 2006). “1st Phase of Central to cost about $240M”. The Chronicle.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  12. ^ “Process Timeline”. Đại học Duke: Kế hoạch Trường sở Trung. Truy cập 20 tháng 6.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  13. ^ “Academic Ranking of World Universities 2016: USA”. Shanghai Ranking Consultancy. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  14. ^ “America's Top Colleges”. Forbes. 5 tháng 7 năm 2016. 
  15. ^ “Best Colleges 2017: National Universities Rankings”. U.S. News & World Report. 12 tháng 9 năm 2016. 
  16. ^ “2016 Rankings - National Universities”. Washington Monthly. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016. 
  17. ^ “Academic Ranking of World Universities 2016”. Shanghai Ranking Consultancy. 2016. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  18. ^ “QS World University Rankings® 2016/17”. Quacquarelli Symonds Limited. 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016. 
  19. ^ “World University Rankings 2016-17”. THE Education Ltd. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016. 
  20. ^ “Best Global Universities Rankings: 2017”. U.S. News & World Report LP. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  21. ^ “UPenn named best college nationwide for 2015”. USA TODAY College. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2015. 
  22. ^ “Kiplinger's Best College Values”. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2017. 
  23. ^ “College Rankings”. The Wall Street Journal. 2016. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016. 
  24. ^ a ă “Here's a New College Ranking, Based Entirely on Other College Rankings”. The Washington Post. 
  25. ^ “2015 College Hopes & Worries Survey Report”. The Princeton Review. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2016. 
  26. ^ “The top 25 colleges in America”. Business Insider. 18 tháng 8 năm 2015. 
  27. ^ Duke Places Eighth in U.S. News Ranking. Duke University News & Communications, August 18, 2006. Retrieved January 12, 2011.
  28. ^ “Top colleges for a major in economics”. USA TODAY College. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2015. 
  29. ^ “The 10 best U.S. colleges for a major in psychology”. USA TODAY College. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2015. 
  30. ^ “The 50 best computer-science and engineering schools in America”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2015. 
  31. ^ Hội đoàn Giám đốc Thể thao Đại học Quốc gia (2006). “Directors Cup”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]