Viện Đại học Boston

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Viện Đại học Boston
Boston University seal.svg
tiếng Latinh: Universitas Bostoniensis
Khẩu hiệuHọc tập, Đức hạnh, Sùng đạo
Khẩu hiệu trong Tiếng Anh
Learning, Virtue, Piety[1]
Loại hìnhTư thục, Phi giáo phái, Đại học nghiên cứu
Thành lập1839[2][3]
Tôn giáo
Giáo hội Giám Lý Thống nhất
Liên kết học tập
AAU URA AICUM NAICU IAMSCU
Tài trợ$2.30 tỉ (2019)[4]
Chủ tịch Hội đồng trườngKenneth J. Feld
Hiệu trưởngRobert A. Brown
Phó hiệu trưởngJean Morrison
Giảng viên
4,021 (2018)[5]
Nhân viên quản lý
10,182 (2018) [5]
Sinh viên34,262 (2018)[5]
Sinh viên đại học16,792 (2018)[5]
Sinh viên sau đại học15,238 (2018)[5]
Sinh viên khác
2,232 (2018)[5]
Vị trí, ,
Khuôn viênNội thị, 135 mẫu Anh (0,55 km2)
MàuĐỏ tươi và Trắng[6]
         
Biệt danhTerriers
Liên kết thể thao
NCAA Division IPatriot League, Hockey East
Linh vậtRhett the Boston Terrier
Websitewww.bu.edu
Boston University wordmark.svg

Viện Đại Học Boston (tiếng Anh: Boston University hay BU) là một viện đại học nghiên cứu tư thục tại Boston, bang Massachusetts, Hoa Kỳ. Viện đại học này là phi giáo phái, nhưng từ lâu đã liên kết với Giáo hội Giám Lý Thống nhất.

Trường có hơn 3.900 giảng viên và gần 33.000 sinh viên, và là một trong những nhà tuyển dụng lớn nhất của Boston. BU trao bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, bác sĩ, nha sĩ, kinh tế và luật thông qua 18 trường đại học thành viên. Khuôn viên chính toạ lạc dọc theo bờ con sông Charles trong khu phố Fenway-Kenmore và Allston của Boston, trong khi Trường Y Khoa nằm trong khu phố South End của Boston.

Viện Đại học Boston được hạng xếp thứ 42 trong bảng xếp hạng các trường đại học tại Mỹ, theo báo cáo của US News & World Report vào năm 2021.[7] Theo QS, BU cũng là trường đại học tốt thứ 112 thế giới vào năm 2021.[8] BU được xếp vào nhóm R1 Doctoral University (hoạt động nghiên cứu rất cao) trong Bảng phân loại các tổ chức giáo dục đại học Carnegie. BU cũng là thành viên của Hiệp hội Giáo dục Đại học BostonHiệp hội Viện Đại học Bắc Mỹ.

Trong số các cựu sinh viên, giảng viên và cựu giảng viên của trường, có tám người đoạt giải Nobel, 23 người đoạt giải Pulitzer, 10 học giả Rhodes, 6 học giả Marshall, 48 học giả Sloan, 9 người đoạt giải Oscar và một số người đoạt giải Emmy và Tony. Ngoài ra, cũng có các học giả MacArthur, Fulbright, Truman và Guggenheim cũng như các thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Hoa Kỳ và các thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia. Năm 1876, giáo sư BU Alexander Graham Bell đã phát minh ra điện thoại trong phòng thí nghiệm của trường.

Đội thể thao Boston University Terriers thi đấu liên trường trong bảng Hạng nhất NCAA. BU nổi tiếng với môn khúc côn cầu nam, đã 5 lần giành chức vô địch quốc gia, lần gần nhất vào năm 2009.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The origin of BU's motto: Learning, Virtue, Piety”. BU Today. ngày 20 tháng 10 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2009.
  2. ^ “BU Timeline”. Boston University. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015.
  3. ^ Boston University (1898). First quarter centennial of Boston university: Programs and Addresses. Boston: The Riverdale Press. tr. iii. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015.
  4. ^ As of ngày 30 tháng 6 năm 2019. “U.S. and Canadian Institutions Listed by Fiscal Year (FY) 2019 Endowment Market Value and Change in Endowment Market Value from FY 2018 to FY 2019”. National Association of College and University Business Officers and TIAA. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020.
  5. ^ a b c d e f “About Boston University”. Boston University. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2018.
  6. ^ “University Colors Become Official”. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2020.
  7. ^ “Boston University US News Ranking”. US News & World Report. 2021.
  8. ^ “Boston University: QS World University Rankings”. Quacquarelli Symonds. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2021.