Đại học Cornell

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Viện Đại học Cornell
Biểu trưng Đại học Cornell
The Insignia of Cornell University
Ithaca, NY
Hoa Kỳ
Thông tin
†Tất cả toàn phần và bán phần. Khoa y NYC Weill có liên kết với 867 giáo sư các nơi khác.

Viện Đại học Cornell hay Đại học Cornell (tiếng Anh: Cornell University) là một viện đại học nghiên cứu tư thục và là một thành viên của Ivy LeagueIthaca, New York, Hoa Kỳ. Được thành lập vào năm 1865 bởi Ezra CornellAndrew Dickson White, trường đại học dự định sẽ đóng góp và giảng dạy trong tất cả lĩnh vực của trí thức - từ kinh điển cho tới khoa học và từ lý thuyết đến áp dụng. Những lý tưởng này, không đổi theo thời gian, là nguyên tắc sáng lập của Cornell, dựa trên một câu nói năm 1865 của Ezra Cornell: "Tôi sẽ thành lập một học viện nơi mà bất kì ai cũng có thể tìm thấy sự hướng dẫn cho mọi ngành học."[1].

Cornell được phân chia thành bảy trường đại học và bảy khoa cao học tại cơ sở chính của Ithaca, với mỗi trường đại học và phân ngành đặt ra tiêu chuẩn nhập học và chương trình học thuật của riêng mình. Trường đại học cũng quản lý hai cơ sở y tế vệ tinh, một ở Thành phố New York và một ở Qatar, và Cornell Tech (một chương trình sau đại học kết hợp công nghệ, kinh doanh và tư duy sáng tạo). Chương trình đã chuyển từ Tòa nhà Chelsea của Google ở ​​Thành phố New York đến khuôn viên trường cố định trên Đảo Roosevelt vào tháng 9 năm 2017.

Tính đến tháng 10 năm 2019, 59 cựu sinh viên, giảng viên và nghiên cứu sinh của trường đã đạt giải Nobel, bốn người đoạt giải thưởng Turing và một người đạt Huy chương Fields. Cornell có hơn 245.000 cựu sinh viên còn sống, và các giảng viên và cựu sinh viên trước đây và hiện tại bao gồm 34 học giả Marshall, 31 học giả Rhodes, 29 học giả Truman, 7 học giả Gates, 55 huy chương thế vận hội Olympic và 14 tỷ phú sống. Kể từ khi thành lập, Cornell đã trở thành một tổ chức đồng giáo dục, phi giáo phái, nơi việc nhập học không bị hạn chế bởi tôn giáo hoặc chủng tộc. Hội sinh viên bao gồm hơn 15.000 sinh viên đại học và 8.000 sinh viên cao học từ tất cả 50 tiểu bang của Mỹ và 116 quốc gia.

Hiện tại, Cornell xếp thứ 14 thế giới trong bảng xếp hạng của QS World University Rankings và thứ 19 thế giới trong bảng xếp hạng của Times Higher Education World University Rankings.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Cornell University Facts: Motto”. Cornell University. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2006. 
  2. ^ “Cornell Appoints New Investment Officer”. Cornell News Service. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2006. 
  3. ^ “2006-07 Factbook” (PDF). Cornell University. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2006. 
  4. ^ “History of Athletics at Cornell University”. Cornell University Athletics. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2006.