Bước tới nội dung

Đầm Dơi

Đầm Dơi
Huyện
Huyện Đầm Dơi
Tượng đài Anh hùng LLVT Dương Thị Cẩm Vân và một góc thị trấn Đầm Dơi
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhCà Mau
Huyện lỵThị trấn Đầm Dơi
Trụ sở UBND1 Trần Văn Hy, khóm 1, thị trấn Đầm Dơi
Phân chia hành chính1 thị trấn, 15 xã
Thành lập17/12/1984[1]
Địa lý
Tọa độ: 8°57′48″B 105°15′56″Đ / 8,96333°B 105,26556°Đ / 8.96333; 105.26556
MapBản đồ huyện Đầm Dơi
Đầm Dơi trên bản đồ Việt Nam
Đầm Dơi
Đầm Dơi
Vị trí huyện Đầm Dơi trên bản đồ Việt Nam
Diện tích816,07 km²[2]
Dân số (31/12/2022)
Tổng cộng219.262 người[3]
Mật độ268 người/km²
Dân tộcKinh, Hoa, Khmer,...
Khác
Mã hành chính970[4]
Biển số xe69-F1
Websitedamdoi.camau.gov.vn

Đầm Dơi là một huyện ven biển thuộc tỉnh Cà Mau, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Đầm Dơi nằm ở phía đông nam tỉnh Cà Mau, có vị trí địa lý:

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Đầm Dơi có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Đầm Dơi (huyện lỵ) và 15 xã: Ngọc Chánh, Nguyễn Huân, Quách Phẩm, Quách Phẩm Bắc, Tạ An Khương, Tạ An Khương Đông, Tạ An Khương Nam, Tân Dân, Tân Duyệt, Tân Đức, Tân Thuận, Tân Tiến, Tân Trung, Thanh Tùng, Trần Phán.

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc huyện Đầm Dơi
Tên Diện tích năm 2022 (km²) Dân số năm 2022 (người) Mật độ (người/km²)
Thị trấn (1)
Đầm Dơi 10,62 10.769 1.014
Xã (15)
Ngọc Chánh 42,32 13.688 323
Nguyễn Huân 114,10 17.632 154
Quách Phẩm 37,46 13.423 358
Quách Phẩm Bắc 36,26 14.364 396
Tạ An Khương 37,74 12.419 329
Tạ An Khương Đông 36,37 10.771 296
Tạ An Khương Nam 31,02 9.427 303
Tân Dân 32,33 7.421 229
Tân Duyệt 52,41 18.281 348
Tân Đức 63,05 15.790 250
Tân Thuận 106,79 18.546 173
Tân Tiến 93,05 15.495 166
Tân Trung 33,08 11.918 360
Thanh Tùng 47,64 12.146 254
Trần Phán 41,84 17.172 410
Toàn huyện 816,07 219.262 268
Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 – 2025 của tỉnh Cà Mau[2][5][3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Địa danh Đầm Dơi xuất hiện sớm theo cách gọi dân gian là “xứ đầm lầy có nhiều dơi đậu”. Vùng đất này xưa kia vốn là đầm lầy hoang sơ, cây cối rậm rạp, thích hợp cho loài dơi trú ngụ, ngoài ra còn có các loài chim, cò với nhiều sân chim tự nhiên. “Đầm” là loại hình địa danh chỉ những nơi bị ngập trũng quanh năm, thường là những vùng tương đối rộng lớn, đón nước từ nhiều sông rạch đổ ra, mùa mưa nước ngập sâu, mùa nắng nước cạn hơn.

Tên gọi “Đầm Dơi” đã xuất hiện trong địa bạ triều Nguyễn năm 1836 (năm Minh Mạng thứ 17) là “xứ Đầm Dơi”. Lúc đó theo thống kê đạc điền thì ở huyện Long Xuyên (thuộc tỉnh Hà Tiên) gồm 2 tổng Long Thủy và Quảng Xuyên. Riêng tổng Quảng Xuyên có diện tích ruộng đất trên 445 mẩu, gồm 14 xã thôn, trong đó có “thôn Tân Duyệt ở xứ Đầm Dơi” và “thôn Tân Thuận ở xứ Đầm Quạ” (cũng thuộc về vùng đất Đầm Dơi ngày nay).

Đầm Dơi xưa kia là xứ sở xa xôi heo hút, ít người lui tới vì đường đi lại rất khó khăn, phải quanh co qua nhiều sông rạch. Nên có câu ca dao:

Nồi đất mà úp vung đồng
Con gái Rạch Giá lấy chồng Đầm Dơi
Chiều chiều giậm cẳng kêu trời
Thương cha nhớ mẹ biết đời nào ra.

Thời Việt Nam Cộng hòa, Đầm Dơi là quận của tỉnh An Xuyên được thành lập sau năm 1956, bao gồm có 4 xã: Tân Ân, Tân Duyệt, Tân Thuận, Tân Hoà. Quận lỵ đặt tại xã Tân Duyệt. Ngày 7 tháng 12 năm 1965, quận Đầm Dơi được nhận thêm xã Tân Hưng tách ra từ quận Cái Nước, đồng thời cắt xã Tân Ân nhập vào quận Năm Căn cùng tỉnh.

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, quận Đầm Dơi bị giải thể, đổi thành huyện Ngọc Hiển thuộc tỉnh Cà Mau và sau đó thuộc tỉnh Minh Hải từ năm 1976.

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 326-CP[6] về việc phân vạch địa giới hành chính huyện Ngọc Hiển có 18 xã và thị trấn Ngọc Hiển (huyện lỵ).

Ngày 25 tháng 7 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 275-CP[7] về việc:

  • Chia xã Tân Duyệt thành 4 xã: Tân Duyệt, Tân Hồng, Tân Dân, Tân Chánh.
  • Thành lập thị trấn Ngọc Hiển – thị trấn huyện lỵ của huyện Ngọc Hiển trên cơ sở một phần của xã Tân Duyệt.
  • Chia xã Quách Phẩm B thành xã Ngọc Chánh và xã Tân Hùng.
  • Chia xã Tạ An Khương thành 4 xã: Thành Điền, Tân Mỹ, Thới Phong, Tạ An Khương.
  • Chia xã Tân Thuận thành 5 xã: Tân Đức, Hiệp Bình, Thuận Hòa, Tân Lập, Tân Thuận.
  • Chia xã Tân Tiến thành 4 xã: Nguyễn Huân, Long Hòa, Tân Tiến, Phú Hải.

Ngày 17 tháng 5 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 75-HĐBT[8] về việc cắt 4 xã Quách Phẩm, Trần Phán, Tấn Trung, Hòa Điền của huyện Cái Nước và cắt 5 xã Tân Điền, Tân Ân, Thanh Tùng, Tân Trung, An Lập của huyện Năm Căn sáp nhập vào huyện Ngọc Hiển.

Huyện Ngọc Hiển gồm có 28 xã: Tân Mỹ, Tân Lập, Thành Điền, Thới Phong, Tân Duyệt, Tân Hùng, Tân Thánh, Tân Dân, Tân Thuận, Phú Hải, Hiệp Bình, Thuận Hòa, Long Hòa, Tạ An Khương, Nguyễn Huân, Ngọc Thánh, Tân Đức, Tân Hồng, Tân Tiến, Quách Phẩm, Tân Phán, Tấn Trung, Hoà Điền, Tân Điền, Tân An, Thạnh Tùng, Tân Trung, An Lập và thị trấn Ngọc Hiển (huyện lỵ).

Ngày 17 tháng 12 năm 1984, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 168-HĐBT[1] về việc:

  • Đổi tên huyện Ngọc Hiển thành huyện Đầm Dơi.
  • Đổi tên thị trấn Ngọc Hiển thành thị trấn Đầm Dơi.

Ngày 14 tháng 2 năm 1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 33B-HĐBT[9] về việc sáp nhập xã Tân Mỹ vào xã Thành Điền.

Ngày 2 tháng 2 năm 1991, Ban Tổ chức Chính phủ ban hành Quyết định số 51/QĐ-TCCP[10] về việc:

  • Sáp nhập xã Quách Phẩm vào xã Trần Phán.
  • Sáp nhập xã Tân Điền và xã Tân Hùng vào xã Thanh Tùng.
  • Sáp nhập xã Tân Hồng và xã Tân Dân vào xã Tân Duyệt.
  • Sáp nhập xã Thành Điền và xã Thới Phong vào xã Tạ An Khương.
  • Hợp nhất xã Tân Trung và xã Tân An thành xã Quách Phẩm.

Huyện Đầm Dơi gồm có thị trấn Đầm Dơi và 9 xã: Nguyễn Huân, Quách Phẩm, Tạ An Khương, Tân Đức, Tân Duyệt, Tân Thuận, Tân Tiến, Thanh Tùng, Trần Phán.

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội ban hành Nghị quyết[11] về việc chia tỉnh Minh Hải thành tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau. Khi đó, huyện Đầm Dơi thuộc tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 6 năm 1999, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/1999/NĐ-CP[12] về việc thành lập xã Quách Phẩm Bắc trên cơ sở 4.061,5 ha diện tích tự nhiên và 10.291 nhân khẩu của xã Quách Phẩm.

Ngày 29 tháng 8 năm 2000, Chính phủ ban hành Nghị định số 41/2000/NĐ-CP[13] về việc:

  • Thành lập xã Tạ An Khương Nam trên cơ sở 3.124,81 ha diện tích tự nhiên và 8.657 nhân khẩu của xã Tạ An Khương.
  • Thành lập xã Tạ An Khương Đông trên cơ sở 3.208,45 ha diện tích tự nhiên và 8.186 nhân khẩu của xã Tạ An Khương.

Ngày 5 tháng 9 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 113/2005/NĐ-CP[14] về việc:

  • Thành lập xã Ngọc Chánh trên cơ sở 5.303,76 ha diện tích tự nhiên và 11.023 nhân khẩu của xã Thanh Tùng.
  • Thành lập xã Tân Trung trên cơ sở 3.486 ha diện tích tự nhiên và 10.664 nhân khẩu của xã Trần Phán.
  • Thành lập xã Tân Dân trên cơ sở 2.948 ha diện tích tự nhiên và 6.148 nhân khẩu của xã Tân Duyệt.

Huyện Đầm Dơi có 1 thị trấn và 15 xã như hiện nay.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Đầm Dơi có chiều dài bờ biển 22 km, có cửa biển Gành Hào, Hố Gùi, Giá Lồng Đèn,... là điều kiện thuận lợi đề phát triển nghề nuôi trồng thủy sản và kinh tế biển. Đặc biệt nghề nuôi tôm quảng canh và nuôi tôm công nghiệp phát triển mạnh.

Toàn huyện Đầm Dơi có 65.584 ha đất nuôi tôm và 7.720 ha rừng ngập mặn.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Đầm Dơi có diện tích 822,88 km², dân số năm 2019 là 175.629 người,[15] mật độ dân số đạt 213 người/km².

Huyện Đầm Dơi có diện tích 816,07 km²,[2] dân số tính đến ngày 31/12/2022 là 219.262 người (dân số đã quy đổi),[3] mật độ dân số đạt 268 người/km².

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Đầm Dơi có vườn chim Cà Mau, cách thành phố Cà Mau 45 km về phía đông nam là nơi cư ngụ của nhiều loại . Chim ở đây làm tổ trên các cây cao, đi kiếm ăn vào buổi sáng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Quyết định số 168-HĐBT ngày 17/12/1984 của Hội đồng Bộ trưởng về việc đổi tên một số huyện thuộc tỉnh Minh Hải”. Thư viện Pháp luật. 17 tháng 12 năm 1984.
  2. ^ a b c “Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 – 2025 của tỉnh Cà Mau: Phụ lục 2–1A” (PDF). Cổng thông tin điện tử Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau. 27 tháng 3 năm 2024. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
  3. ^ a b c Công an tỉnh Cà Mau (13 tháng 9 năm 2023). “Báo cáo số 3001/CAT-QLHC của Công an tỉnh về việc bổ sung về số liệu nhân khẩu thường trú vắng mặt địa phương của tỉnh Cà Mau” (PDF). Cổng thông tin điện tử Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
  4. ^ Tổng cục Thống kê
  5. ^ “Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 – 2025 của tỉnh Cà Mau: Phụ lục 2–2A” (PDF). Cổng thông tin điện tử Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau. 27 tháng 3 năm 2024. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
  6. ^ “Quyết định số 326-CP năm 1979 về việc phân vạch địa giới các huyện và thị xã thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Chính phủ ban hành”. Thư viện Pháp luật. 29 tháng 12 năm 1978.
  7. ^ “Quyết định số 275-CP ngày 25/7/1979 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Minh Hải”. Thư viện Pháp luật. 25 tháng 7 năm 1979.
  8. ^ “Quyết định số 75-HĐBT năm 1984 về 5phân vạch địa giới một số huyện, thị xã thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành”. Thư viện Pháp luật. 17 tháng 5 năm 1984.
  9. ^ “Quyết định số 33B-HĐBT năm 1987 về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, thị trấn của các thị xã Bạc Liêu, Cà Mau và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Vĩnh Lợi, Giá Rai, Hồng Dân, Thới Bình, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Minh Hải do Hội đồng Bộ trưởng ban hành”. Thư viện Pháp luật. 14 tháng 2 năm 1987.
  10. ^ Quyết định số 51/QĐ-TCCP ngày 2/2/1991 của Ban Cán bộ – Tổ chức Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, tỉnh Minh Hải.
  11. ^ “Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc hội ban hành”. Thư viện Pháp luật. 6 tháng 11 năm 1996.
  12. ^ “Nghị định số 42/1999/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Đầm Dơi, Trần Văn Thời, Cái Nước và Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau”. Thư viện Pháp luật. 25 tháng 6 năm 1999.
  13. ^ “Nghị định số 41/2000/NĐ-CP về việc chia tách, thành lập xã thuộc các huyện Ngọc Hiển, Đầm Dơi, Thới Bình, tỉnh Cà Mau”. Thư viện Pháp luật. 29 tháng 8 năm 2000.
  14. ^ “Nghị định số 113/2005/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Đầm Dơi, Trần Văn Thời, Thới Bình và Năm Căn, tỉnh Cà Mau”. Thư viện Pháp luật. 5 tháng 9 năm 2005.
  15. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Cà Mau. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2020.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]