8bit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
8bit
株式会社エイトビット
Loại hình
Kabushiki gaisha
Ngành nghề Công nghiệp anime
Tình trạng Đang hoạt động
Thành lập Tháng 9, 2008 (2008-09)
Trụ sở chính Nhật Bản Suginami, Tokyo, Nhật Bản
Nhân viên chủ chốt
Kasai Tsutomu (CEO)
Sản phẩm Anime truyền hình, OVA
Website 8bit-studio.co.jp

8bit (Nhật: 株式会社エイトビット Kabushiki gaisha Eito Bito?) là một hãng phim hoạt hình Nhật Bản thành lập vào tháng 9 năm 2008 ở Suginami, Tokyo.[1] Những nhân viên đầu tiên của 8bit từng làm việc tại Satelight, một hãng phim cùng ngành.

Danh sách phim đã sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Anime truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhan đề Đạo diễn Số tập Ghi chú Tk
2011 IS <Infinite Stratos> Kikuchi Yasuhito 12 Chuyển thể từ loạt light novel của Yumizuru Izuru. [2]
2012 Aquarion Evol Kawamori Shōji 26 Phần tiếp theo của Sousei no Aquarion. Đồng sản xuất với Satelight. [3]
Busou Shinki Kikuchi Yasuhito 12 Dựa trên dòng đồ chơi hình nhân nữ chiến binh mặc giáp Busou Shinki sản xuất bởi Konami Digital Entertainment. [4]
2013 Yama no Susume Yamamoto Yusuke 12 Chuyển thể từ loạt manga của Shiro. [5]
Infinite Stratos 2 Kikuchi Yasuhito 12 Phần 2 của Infinite Stratos. [6]
Walkure Romanze Yamamoto Yusuke 12 Chuyển thể từ visual novel người lớn do hãng game Ricotta phát triển. [7]
Tokyo Ravens Kanasaki Takaomi 24 Chuyển thể từ loạt light novel của Azano Kōhei. [8]
2014 Yama no Susume: Second Season Yamamoto Yusuke 24 Phần tiếp theo của Yama no Susume. [9]
Grisaia no Kajitsu Tanaka Motoki (Tensho) 13 Phân đầu tiên chuyển thể từ visual novel người lớn dài ba phần do hãng game Front Wing phát triển. [10]
2015 Absolute Duo Nakayama Atsushi 12 Chuyển thể từ loạt light novel của Hiiragiboshi Takumi. [11]
Grisaia no Rakuen Tanaka Motoki (Tensho) 10 Phần thứ ba của visual novel dài ba phần Grisaia no Kajitsu. [12]
Comet Lucifer Kikuchi Yasuhito, Nakayama Atsushi 12 Tác phẩm gốc. [13]
2016 Shōnen Maid Yamamoto Yusuke 12 Chuyển thể từ loạt manga của Ototachibana. [14]
Rewrite Tanaka Motoki (Tensho) 24 Chuyển thể từ visual novel do hãng Key phát triển. [15]
2017 Knight's & Magic Yamamoto Yusuke CTB Chuyển thể từ loạt light novel của Amazake-no Hisago. [16]
2018 Miira no Kaikata Kaori CTB Chuyển thể từ loạt manga của Utsugi Kakeru. [17]

Phim anime[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhan đề Đạo diễn Ghi chú Tk
2009 Macross Frontier the Movie: The False Songstress Kawamori Shōji Phim chuyển thể của Macross Frontier.
2015 Grisaia no Meikyū Tanaka Motoki (Tensho) Phần thứ hai của visual novel dài ba phần Grisaia no Kajitsu. [12]

OVA[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhan đề Đạo diễn Số tập Ghi chú Tk
2011 IS <Infinite Stratos> Encore: A Sextet Yearning for Love Kikuchi Yasuhito 1 Phần tiếp theo của IS <Infinite Stratos>.
2013 Infinite Stratos 2: Long Vacation Edition Horii Kumi 1 Một phiên bản mở rộng của tập đầu tiên trong phần 2.
2014 Infinite Stratos 2: World Purge-hen Kikuchi Yasuhito 1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Company”. 8bit-studio.co.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Infinite Stratos' Yumizuru Reports Declining Health” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 22 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016. 
  3. ^ “Aquarion Evol's Sōsei Trailer from Satelight Streamed” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 19 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  4. ^ “New Busou Shinki TV Ad Features Opening Theme” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  5. ^ “Yama no Susume Mountain-Climbing Anime's 1st Promo Streamed” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 27 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  6. ^ “Infinite Stratos Anime's 2nd Season Confirmed With Promo Video” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 20 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  7. ^ “Walkure Romanze's 2nd Promo Video Streamed” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 10 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  8. ^ “Funimation to Stream Freezing Vibration, Unbreakable Machine-Doll, Tokyo Ravens, BlazBlue” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 7 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  9. ^ “2nd Yama no Susume/Encouragement of Climb Season's Video Features Theme Song” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 3 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  10. ^ “Le Fruit de La Grisaia TV Anime Slated for Fall” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 29 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  11. ^ “Absolute Duo Anime's 1st Promo Video Previews Konomi Suzuki Song” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 12 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  12. ^ a ă “The Eden of Grisaia, The Labyrinth of Grisaia Anime's April Premiere Dates Unveiled” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 11 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2016. 
  13. ^ “Kenta Miyake, Suzuko Mimori, More Join Comet Lucifer Anime's Cast” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 2 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  14. ^ “Shonen Maid Anime Reveals April 7 Debut, More Cast” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 9 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  15. ^ “Rewrite Anime to Have 13 Episodes, 4th Home Video Release to Include PC Game” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 25 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  16. ^ “Knight's & Magic TV Anime's Promo Video Reveals Cast, Staff, Summer Debut” (bằng tiếng Anh). Anime News Network. 15 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017. 
  17. ^ “Kakeru Utsugi's How to keep a mummy Manga Gets TV Anime”. Anime News Network (bằng tiếng Anh). 30 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]