Bình đẳng giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một biểu tượng của bình đẳng giới

Khái niệm bình đẳng giới ngụ ý rằng nam giớinữ giới, trong đó bao gồm cả những người đồng tính luyến ái hay người chuyển giới cần nhận được những đối xử công bằng trong tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội và quyền con người như: giáo dục, y tế, văn hóa, hôn nhân, gia đình, việc làm, các chính sách phúc lợi... [1].

Khái niệm này dựa trên Tuyên bố Liên Hiệp Quốc về Nhân quyền, với mục tiêu cơ bản là nhằm cung cấp sự bình đẳng về mặt luật pháp cũng như bình đẳng trong vị thế xã hội, đặc biệt là trong hoạt động bầu cử và bảo đảm trả lương công bằng. Một ví dụ điển hình là Tu chính án Quyền Bình đẳng ở Hoa Kỳ.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ United Nations. Report of the Economic and Social Council for 1997. A/52/3.ngày 18 tháng 9 năm 1997, at 28: "Mainstreaming a gender perspective is the process of assessing the implications for women and men of any planned action, including legislation, policies or programmes, in all areas and at all levels. It is a strategy for making women's as well as men's concerns and experiences an integral dimension of the design, implementation, monitoring and evaluation of policies and programmes in all political, economic and societal spheres so that women and men benefit equally and inequality is not perpetuated. The ultimate goal is to achieve gender equality."

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]