Banchan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Banchan
Korean cuisine-Banchan-11.jpg
Nhiều loại banchan được bày trên bàn
Tên tiếng Hàn
Hangul 반찬
Hanja
Romaja quốc ngữ banchan
McCune–Reischauer panch'an

Banchan (Hangul: 반찬, Hanja: 飯饌; dịch Hán Việt: Phạn soạn; tiếng Anh phiên âm: /ˈbɑːnɑːn/; còn đọc là panch'an) dùng để chỉ các món ăn nhỏ ăn kèm cùng với cơm trong ẩm thực Triều Tiên. Từ này được dùng trong cả số nhiều và số ít. Từ Banchan được dịch sang tiếng Anh nghĩa là món ăn phụ.

Những món cơ bản trong một bữa ăn gọi được là 'bansang' (반상) thường bao gồm bap (밥, cơm), guk hoặc tang (canh), gochujang hoặc ganjang, jjigae, và kimchi. Theo quy định con số banchan được thêm vào, thì bày trí trên bàn gọi là 3 cheop (삼첩), 5 cheop (오첩), 7 cheop (칠첩), 9 cheop (구첩), 12 cheop (십이첩) bansang, với 12 cheop được sử dụng trong ẩm thực hoàng gia Triều Tiên.[1]

Banchan được đặt ở giữa bàn để mọi người có thể dùng chung. Giữa bàn là món ăn phụ, như galbi hoặc bulgogi, và nồi canh jjigae. Chén cơm và guk (canh) được đặt riêng lẻ. Banchan được phục vụ trong các phần nhỏ, có nghĩa là để kết thúc mỗi bữa ăn hoặc bổ sung trong suốt bữa ăn nếu không đủ. Thông thường, trong các bữa ăn chính, có thể sẽ thêm banchan. Tỉnh Jeolla nổi tiếng việc phục vụ nhiều loại banchan khác nhau trong một bữa ăn duy nhất.[2]

Các loại[sửa | sửa mã nguồn]

Kimchi[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Kimchi
Dongchimi (동치미)

Kimchi là rau quả lên men, thường là baechu (cải thảo), trộn với ớtmuối. Đây là điều cần thiết banchan trong bữa ăn chuẩn Triều Tiên. Một vài người Triều Tiên không xem xét mức độ hoàn thành nếu không có kimchi. Kimchi có thể làm từ các loại rau củ khác, như hành lá, gat (갓), và củ cải (무; mu).

Tên[3] Tên tiếng Hàn Miêu tả
Nabak kimchi 나박김치 Kimchi nước ít baechumu
Yangbaechu kimchi 양배추김치 Kimchi làm từ cải bắp trắng
Dongchimi 동치미 Nhiều rau ngâm nước muối trắng. Nabak kimchidongchimi được gọi là mul kimchi (물김치), nghĩa là "kimchi nước."
Geotjeori[4] 겉절이 Kimchi vừa mới làm ăn ngay mà không cần lên men. Thường làm với baechu và rau diếp.
Kkakdugi 깍두기 Kimchi được làm với mu (củ cải trắng)
Oi sobagi 오이 소박이 Kimchi dưa chuột, trộn với ớt, hành lá và buchu
Chonggak kimchi 총각김치 Toàn bộ mu trộn với ớt. Nó được làm với dallangmu, kích thước tương tự như xúc xích.
Yeolmu kimchi 열무김치 Kimchi củ cải mỏng và nhỏ, có thể có hoặc không lên men jeotgal.
Pa kimchi 파김치 Kimchi hành lá cay và mặn, trộn nhiều với myeolchijeot, phiên bản Hàn Quốc của cá cơm muối.
Gat kimchi 갓김치 Kimchi lá mù tạc Ấn Độ với số lượng lớn bột ớt đỏ, mùi vị độc đáo và thơm. Myeolchijeot đậm và và gạo nếp nhão được thêm vào để giảm hương vị nóng và cay.[5]

Namul[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: namul

Namul (나물) đề cập đến luộc, ướp, hoặc xào rau thường bỏ thêm dầu mè, muối, giấm, tỏi băm, hành cắt nhỏ, ớt khô, và nước tương.

Tên[6][7] Tên tiếng Hàn Miêu tả
Kongnamul 콩나물 Giá luộc với dầu vừng.
Sigeumchi namul[8] 시금치나물 Rau bina trộn với dầu vừng, tỏi, và nước tương.
Miyeok muchim[9] 미역무침 Miyeok (Tảo bẹ Undaria, rong biển) với giấm ngọt và muối.
Musaengchae/Muchae[10] 무생채/무채 Củ cải thái sợi dài trộn với nước giấm ngọt, đôi khi bỏ thêm ớt khô.
Gosari namul 고사리나물 Chồi dương xỉ xào.
Chwinamul 취나물 Xào và trộn cúc tây.
Bireum namul[11] 비름나물 Luộc và trộn chi dền.
Naengi namul[12] 냉이나물 Luộc và trộn rau.
Dolnamul 돌나물 Sedum với sốt tiêu.
Gogumasun namul[13] 고구마순나물 Nấu/luộc mầm khoai tây ngọt.
Gaji namul 가지나물 Luộc cà tím.
Doraji namul 도라지나물 Luộc rễ hoa chuông.

Bokkeum[sửa | sửa mã nguồn]

Bokkeum (볶음) là một món xào với nước sốt.

  • Kimchi bokkeum (김치볶음) - Kimchi xào, thường xào với thịt heo[14] (giống jeyook bokkeum).
  • Jeyook bokkeum (제육볶음) - Thịt heo xào với sốt gochujang (tương ớt) và hành tây.[15]
  • Ojingeochae bokkeum (오징어채볶음) — Khô mực xé nhỏ xào với gia vị gồm gochujang (tương ớt), tỏi, và mulyeot (nước gia vị).[16]
  • Nakji bokkeum (낙지볶음) - Bạch tuộc xào với sốt gochujang cay.[14]
  • Buseot bokkeum (버섯볶음) - Nấm xào như pyogo, nấm sò, nấm thông.[14]

Jorim[sửa | sửa mã nguồn]

Jorim là một món hầm trong một cái bát dày.

  • Dubu-jorim (두부조림) — Đậu phụ hầm trong nước tương loãng, một chút dầu mè, tỏi băm nhỏ, và hành lá cắt nhỏ.[17]
  • Jang-jorim (장조림) — Bò hầm nước tương, có thể luộc với trứng hoặc trứng cút.[18]

Jjim[sửa | sửa mã nguồn]

Jjim là một món hấp.

  • Gyeran jjim (계란찜) — Trứng được trộn và hấp trong nồi nóng.[19]
  • Saengseon jjim (생선찜)- Cá hấp.[20]

Jeon[sửa | sửa mã nguồn]

Jeon biểu thị các món áp chảo, giống như bán rán.[21] Buchimgae gần với synonym.

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Japchae (잡채) — Món ăn riêng đúng nghĩa của nó, japchae có thể ăn như là banchan. Japchaemiến đi kèm với nhiều là rau và thịt bò trộn với nước số tỏi ngọt.
  • Xà lách khoai tây kiểu Hàn Quốc (감자 샐러드) với táo và cà rốt.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Hàn) Làm một bansang từ Doosan Encyclopedia
  2. ^ (tiếng Hàn) Hanjeongsik từ Từ điển mở Naver, chuyên mục ẩm thực Lee JinRang (이진랑), 2005-07-17
  3. ^ “Các loại Kimchi”. Tổ chức du lịch Hàn Quốc. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ “겉절이” (bằng tiếng Hàn). Doosan Encyclopedia. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  5. ^ Các loại kimchi từ Kimchi Time
  6. ^ “Thức ăn Triều Tiên: Rau quả khô”. Life in Korea. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  7. ^ “Herbivore’s delight – Spring namul”. Korea.net (Dél-Koreai hivatalos oldala). Ngày 10 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  8. ^ “Spinach Side Dish Sigeumchi Namul (시금치나물)”. Maangcshi.com. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  9. ^ Sook Choe Ji, Yukiko Moriyama (2003). Quick and Easy Korean Cooking for Everyone. Japan Publications Trading. tr. 42. ISBN 9784889961249. 
  10. ^ “무생채” (bằng tiếng Hàn). Doosan Encyclopedia. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  11. ^ “비름나물 고추장무침” (bằng tiếng Hàn). Allrecipes.kr. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  12. ^ “Naengi namul (shepherd's purse namul)”. Sanchon. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  13. ^ “Gogumasun namul”. Trifood. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  14. ^ a ă â “Món ăn xào”. Life in Korea. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  15. ^ “JAE-YOOK (KIM-CHI) BO-KUM”. Trifood. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  16. ^ “오징어채볶음” (bằng tiếng Hàn). Doosan Encyclopedia. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  17. ^ “두부조림(dubu jorim / Braised Pan-Fried Tofu)” (bằng tiếng Hàn). Doosan Encyclopedia. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  18. ^ “JANG-JO-RIM”. Trifood. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  19. ^ “계란찜” (bằng tiếng Hàn). Sports Khan. Ngày 13 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013. 
  20. ^ “Saengseon Jjim cá kho tộ với củ cải đỏ cùng với nước tương”. The Korea Times. Ngày 7 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013. 
  21. ^ a ă â “Danh sách các món bánh rán Triều Tiên”. About.com. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013. 
  22. ^ “감자전” (bằng tiếng Hàn). Donga. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013. 
  23. ^ “Saengseon Jeon (Cá áp chảo với trứng)”. Korea Timea. Ngày 10 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013. 
  24. ^ “동그랑땡” (bằng tiếng Hàn). Donga Woman. 2006. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]