Chính phủ Việt Nam 1976-1981

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chính phủ Việt Nam giai đoạn 1976-1981 còn được gọi là Chính phủ Quốc hội khóa VI.Hội đồng Chính phủ được Quốc hội khóa VI phê chuẩn thông qua.

Chính phủ khóa VI là chính phủ đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam,là chính phủ sau thống nhất đầu tiên của đất nước.

Trong giai đoạn này, Chính phủ phải trải qua 2 cuộc chiến bảo vệ Tổ quốc là Tây Namphía Bắc.Đồng thời bị sự bao vây cấm vận của các nước phương Tây.Chính phủ phải tự đương đầu gánh vác.

Sau khi Hiến pháp 1980 được thi hành và công bố,trong Chính phủ đã cải tổ lại hoàn toàn cho phù hợp với Hiến pháp mới.

Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24/6/1976 kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI đã khai mạc tại Hà Nội, có 482/492 đại biểu tham dự. Đoàn Chủ tịch điều hành kỳ họp gồm 36 thành viên.

Ngày 2/7/1976 Quốc hội đã nhất trí thông qua các nghị quyết về tên nước, Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô và Quốc ca của nước Việt Nam thống nhất.Đồng thời tiến hành bầu các vị lãnh đạo các cơ quan cao nhất của Nhà nước và thành lập Chính phủ mới để điều hành công việc của nước nhà.

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Trực thuộc Tên Chức vụ trong Đảng Ghi chú khác
Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng Ủy viên Bộ Chính trị
Phó Thủ tướng Chính phủ Võ Nguyên Giáp Ủy viên Bộ Chính trị
Lê Thanh Nghị Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư ban Bí thư (bổ sung từ tháng 3/1980)
Nguyễn Duy Trinh Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư ban Bí thư
Đến tháng 2/1980
Nguyễn Lam Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư ban Bí thư
Từ 2/1980
Tố Hữu Ủy viên Bộ Chính trị dự khuyết
Ủy viên Bộ Chính trị (từ 3/1980)
Bí thư ban Bí thư
Đỗ Mười Ủy viên Bộ Chính trị dự khuyết
Võ Chí Công Ủy viên Bộ Chính trị
Trần Quỳnh Ủy viên Trung ương Đảng Từ 1/1981
Huỳnh Tấn Phát
Phạm Hùng Ủy viên Bộ Chính trị
Bộ trưởng Bộ Nội vụ Trần Quốc Hoàn đến 2/1980
Phạm Hùng Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng kiêm chức từ 2/1980
Bộ Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng kiêm chức đến 2/1980
Nguyễn Cơ Thạch Ủy viên Trung ương Đảng từ 2/1980
Bộ Quốc phòng Võ Nguyên Giáp Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng kiêm chức đến 2/1980
Văn Tiến Dũng Ủy viên Trung ương Đảng từ 2/1980
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước Nguyễn Hữu Mai Ủy viên Trung ương Đảng đến 2/1980
Trần Quỳnh Ủy viên Trung ương Đảng từ 2/1980 đến 1/1981
Trần Phương Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết từ 2/1980 đến 1/1981)
Vũ Đại từ 1/1981
Bộ Nông nghiệp Võ Thúc Đồng Ủy viên Trung ương Đảng đến 7/1977
Võ Chí Công Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng kiêm chức từ 7/1977 đến 1979
Nguyễn Ngọc Trìu Ủy viên Trung ương Đảng từ 1979
Phụ trách Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Nghiêm Xuân Yêm
Bộ Lâm nghiệp Hoàng Văn Kiểu Ủy viên Trung ương Đảng đến 2/1977
Trần Kiên Ủy viên Trung ương Đảng từ 2/1979 đến 1/1981
Phan Xuân Đợt từ 1/1981
Bộ Thủy lợi Nguyễn Thanh Bình Ủy viên Trung ương Đảng đến 1/1981
Nguyễn Cảnh Dinh từ 1/1981
Bộ Cơ khí Luyện kim Nguyễn Côn Ủy viên Trung ương Đảng đến 11/1977
Nguyễn Văn Kha từ 11/1977
Bộ Điện và Than Nguyễn Chấn Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết đến 1/1981, khi chia tách Bộ
Bộ Điện lực Phạm Khai từ 1/1981, khi thành lập Bộ
Bộ Mỏ và Than Nguyễn Chấn Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết từ 1/1981, khi thành lập Bộ
Bộ Xây dựng Đỗ Mười Ủy viên Bộ Chính trị dự khuyết Phó Thủ tướng kiêm chức đến 11/1977
Đồng Sĩ Nguyên từ 11/1977
Bộ Công nghiệp nhẹ Vũ Tuân Ủy viên Trung ương Đảng đến 2/1977
Trần Hữu Dư Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết từ 2/1977
Bộ Lương thực và Thực phẩm Ngô Minh Loan đến 4/1979
Hồ Viết Thắng từ 4/1979 đến 1/1981
Bộ Công nghiệp Thực phẩm Vũ Tuân Ủy viên Trung ương Đảng từ 1/1981, khi thành lập Bộ
Bộ Lương thực La Lâm Gia Ủy viên Trung ương Đảng từ 1/1981, khi thành lập Bộ
Bộ Hải sản Võ Chí Công Ủy viên Bộ Chính trị Phó Thủ tướng kiêm chức đến 2/1977
Nguyễn Quang Lâm Ủy viên Trung ương Đảng từ 2 đến 11/1977
Đỗ Chính Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết từ 11/1977 đến 1/1981
Nguyễn Tấn Trịnh từ 1/1981
Bộ Nội thương Hoàng Quốc Thịnh đến 11/1977
Trần Văn Hiển Ủy viên Trung ương Đảng từ 11/1977 đến 1/1981
Trần Phương Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết từ 1/1981
Bộ Ngoại thương Đặng Việt Châu đến 2/1980
Lê Khắc Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết từ 2/1980
Bộ Tài chính Đào Thiện Thi đến 2/1977
Hoàng Anh Ủy viên Trung ương Đảng từ 2/1977
Bộ Lao động Nguyễn Thọ Chân đến 2/1981
Đào Thiện Thi từ 2/1981
Bộ Vật tư Trần Sâm Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ Văn hóa Nguyễn Văn Hiếu đến 1977
Bộ Văn hóa và Thông tin Nguyễn Văn Hiếu sau khi thành lập Bộ mới tiếp tục giữ chức Bộ trưởng
Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp Nguyễn Đình Tứ Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết
Bộ Giáo dục Nguyễn Thị Bình
Bộ Y tế Vũ Văn Cẩn
Bộ Thương binh và Xã hội Dương Quốc Chính Ủy viên Trung ương Đảng
Phụ trách Công trình Sông Đà Hà Kế Tấn Ủy viên Trung ương Đảng đến 5/1978
Phụ trách Công tác Dầu khí Đinh Đức Thiện Ủy viên Trung ương Đảng
Phủ Thủ tướng Đặng Thí Ủy viên Trung ương Đảng đến 2/1977
Vũ Tuân Ủy viên Trung ương Đảng từ 2/1977 đến 1/1981
Đặng Việt Châu từ 1/1981
Phụ trách Công tác Văn hóa, Giáo dục ở Phủ Thủ tướng Trần Quang Huy đến 2/1980
Chủ nhiệm Văn phòng Phủ Thủ tướng Phan Mỹ
Phụ trách Viện Khoa học Việt Nam Trần Đại Nghĩa từ 4/1977
Chủ nhiệm Ủy ban Pháp chế của Chính phủ Trần Quang Huy Ủy viên Trung ương Đảng từ 2/1980
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Lê Quảng Ba Ủy viên Trung ương Đảng đến 2/1977
Vũ Lập Ủy viên Trung ương Đảng từ 2/1977 đến 6/1978
Ủy ban Kế hoạch Nhà nước Lê Thanh Nghị Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư ban Bí thư (bổ sung tháng 3/1980)
Phó Thủ tướng kiêm chức đến 2/1980
Nguyễn Lam Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư ban Bí thư
Phó Thủ tướng kiêm chức từ 2/1980
Ủy ban Vật giá Nhà nước Tô Duy đến 2/1981
Đoàn Trọng Truyến từ 2/1981
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước Trần Đại Nghĩa đến 2/1977
Trần Quỳnh Ủy viên Trung ương Đảng từ 2/1977 đến 2/1980
Lê Khắc Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết Quyền từ 2/1980
Ủy ban Xây dựng Cơ bản Nhà nước Huỳnh Tấn Phát Phó Thủ tướng kiêm chức từ 1979, sau khi thành lập Ủy ban
Ủy ban Thanh tra Chính phủ Trần Nam Trung
Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hoàng Anh đến 2/1977
Trần Dương từ 2/1977 đến 2/1981
Nguyễn Duy Gia từ 2/1981
Tiền nhiệm:
Chính phủ Quốc hội khoá V
Chính phủ Quốc hội khóa VI
1976-1981
Kế nhiệm:
Chính phủ Quốc hội khoá VII

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]