Chả cá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chả cá là một loại chả được làm từ thịt của các loại ăn được. Dựa theo phương thức chế biến món ăn, chả cá có thể được thực hiện với hai kiểu chính như sau:

  1. Chả làm từ phần thịt của cá cá thác lác, cá ba sa, cá thu, cá anh vũ, cá rô, cá mè[1], cá mối, cá nhồng v.v. băm hoặc xay nhuyễn, phối trộn với các rau thơm và gia vị khác như rau thì là, hạt tiêu, ớt, nặn viên tròn hoặc viên ép dẹt, hấp hay rán (hoặc hấp chín sau đó rán vàng). Ăn kèm trong bữa với cơm trắng, bún, hoặc đưa vào các bát bún, bánh canh thương phẩm như món bún chả cá Bình Định, bánh canh chả cá ở Phan Rang, Nha Trang[2].
  2. Món ăn tổng hợp với nguyên liệu chính là cá (cá quả, cá lăng, cá chiên, cá tra v.v.) lọc xương thái lát miếng, tẩm ướp gia vị như riềng, nghệ, mắm tôm, mẻ v.v. nướng sơ sau đó đảo trong chảo mỡ với rau thì là, hành cắt khúc; ăn kèm với bún, mắm tôm, lạc rang và dọc hành ngâm dấm[3]. Nổi tiếng nhất tại Hà Nội, Việt Nam là món chả cá Lã Vọng[4].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]