Chủ đề:Liban

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Giới thiệu về nước Cộng hoà Liban

Flag of Lebanon.svg
Coat of arms of Lebanon.svg
Lebanon (orthographic projection).svg

Liban (phiên âm: Li-băng; tiếng Ả Rập: لبنانLibnān; phiên âm tiếng Ả Rập Liban: [lɪbˈnæːn]; tiếng Pháp: Liban), tên đầy đủ Cộng hoà Liban (tiếng Ả Rập: الجمهورية اللبنانيةal-Jumhūrīyah al-Lubnānīyah; phiên âm tiếng Ả Rập Liban: [elˈʒʊmhuːɾɪjje l.ˈlɪbnæːnɪjje]; tiếng Pháp: République libanaise), là một quốc gia nhỏ tại vùng Trung Đông. Liban có nhiều núi, nằm cạnh bờ biển đông của Địa Trung Hải. Nó giáp với Syria về phía bắc và Đông, và Israel về phía nam, có bờ biển hẹp dọc theo ranh giới Tây. Quốc kỳ Libancây tuyết tùng Liban màu xanh trên nền trắng, và hai đường sọc đỏ có chiều cao một phần tư.

Cái tên Liban (cũng được viết là "Loubnan" hay "Lebnan") có nguồn gốc từ nhóm ngôn ngữ Semit, nghĩa là "trắng", để chỉ đỉnh núi tuyết phủ ở Núi Liban.

Trước cuộc nội chiến (1975–1990), quốc gia này khá thịnh vượng. Vào tháng 6 năm 2006, phần lớn của nước này được ổn định hóa, xung đột giữa Israel và Hezbollah làm cả lính và thường dân bị thương nặng nề, cơ sở hạ tầng dân cư bị hư nặng nề, và nhiều dân bị đuổi ra nhà cửa.

Bài viết chọn lọc

Israel Lebanon Locator.PNG

Quan hệ Israel-Liban không bao giờ tồn tại dưới trao đổi kinh tế và ngoại giao bình thường mặc dù hai nước này là láng giềng, nhưng Liban là quốc gia Ả Rập đầu tiên mong muốn có hiệp định đình chiến với Israel năm 1949. Liban đã không tham gia chiến tranh sáu ngày năm 1967, và cuộc chiến tranh Yom Kippur năm 1973. Cho đến đầu năm 1970, đường biên giới giữa Israel và Liban là đường biên giới yên tĩnh nhất giữa Israel và bất kỳ quốc gia Ả Rập nào.

Về mặt lịch sử, hai nước đều là những nước kế tục đế quốc Ottoman. Hai nước còn là thành viên đầy đủ của Liên minh Địa Trung Hải và nhiều tổ chức khác.

Pháp luật của Israel và Liban coi nhau là "quốc gia thù địch".

Công dân Israel hoặc bất kỳ người nào khác có hộ chiếu, thị thực, con dấu do Israel cấp đều bị nghiêm cấm nhập cảnh vào Liban và có thể bị bắt giam nếu vi phạm.

Năm 2008, một khảo sát của Trung tâm Nghiên cứu Pew cho thấy đa số người Liban có quan điểm tiêu cực về người Do Thái và Nhà nước Israel, với 97% người Liban được khảo sát có ý kiến chống người Do Thái. Trong cuộc điều tra năm 2011 của Trung tâm Nghiên cứu Pew ở các nước Hồi giáo chiếm đa số tại Trung Đông, chỉ 3% người Liban có quan điểm tích cực về người Do Thái và Nhà nước Israel.

Lịch sử, Con người và Điểm đến

Lối vào vườn trên đường Rue Spears

Vườn René Moawad nằm tại quận Sanayeh của thủ đô Beirut, Liban. Khu vườn là không gian công cộng lâu đời nhất ở thủ đô.[1] Khalil Pasha (1864-1923), một chỉ huy quân đội Ottoman trong chiến tranh thế giới thứ nhất[2] là người ra lệnh xây dựng khu vườn năm 1907.[3]

Tên gọi

Khu vườn có nhiều tên kể từ khi được xây dựng vào đầu thế kỷ 20. Đầu tiên, nó có tên là "Vườn Công cộng Hamidi" nhưng mọi người thường gọi nó là "Vườn Sanayeh".[4] Nó mang tên "René Moawad" để tưởng nhớ cố tổng thống René Moawad, người bị ám sát ngày 22 tháng 11 năm 1989 không xa khu vườn.[5]

Địa điểm

Phía Bắc của khu vườn bao quanh bởi đường Rue Spears, phía Nam bởi đường Rue Alameddine, phía Đông bởi đường Rue Halawani và phía Tây bởi đường Rue Sanayeh. Đối diện với khu vườn ở đường Rue Spears là một khu phức hợp của thư viện Quốc gia. Với diện tích 22.000 mét vuông, khu vườn là điểm đến phổ biến cho người đi bộ, và trẻ em. Khu vườn cũng phổ biến đối với người cao tuổi khi họ đến đây ngồi trong các bóng râm để chơi bài, backgammon hay cờ vua. Khu vườn còn là nơi để các họa sĩ trưng bày các tác phẩm của họ.[1]

Chiến tranh Liban 2006

Trong chiến tranh Liban 2006, khu vườn và xung quanh nó là nơi các tổ chức phi chính phủ tạo chỗ ở, giúp đỡ những người tị nạn. Trụ sở "Sanayeh Relief Center" nằm trong một căn nhà đối diện vườn.[6]

Trong văn học và nghệ thuật

  • Day of Honey: A Memoir of Food, Love, and War bởi Annia Ciezadlo
"Tôi đã đi đến một công viên nhỏ gọi là vườn Sanayeh với Jackson và bạn của chúng tôi là Abdulrahman, người đang đi quanh khu vực Ras Beirut mua thực phẩm và thuốc men cho người tị nạn bằng chính tiền của mình."
"Những người duy nhất xử lý khủng hoảng ở vườn Sanayeh là một số ít sinh viên ở độ tuổi teen và hai mươi, một người trong số họ đeo dây nịt và đeo khẩu trang."
  • Jnaynet Al-Sanaye' (Vườn Sanayeh) một vở kịch bởi Roger Assaf (1997)[7]

Hình ảnh chọn lọc

Cây tuyết tùng Liban (Cedrus libani) dưới trời tuyết đông Bsharri. Cây tuyết tùng tượng trưng cho sự thiêng liêng (xuất hiện nhiều trong Kinh Thánh), sự bất hủ và trường tồn.

Bạn có biết?

Hãy tham gia vào dự án này!

Thư mời tham gia dự án Liban
WPLEB.png

Dự án Liban tại Wikipedia tiếng Việt là một dự án được thành lập nhằm tạo và nâng cao chất lượng các bài viết liên quan đến Liban. Dự án rất mong đợi sự quan tâm và tham gia của bạn. Mời bạn tham gia Dự án Liban nhằm nâng cao chất lượng những bài thuộc dự án. Những đóng góp của bạn đều đáng trân trọng! Nếu bạn muốn tham gia, xin ghi danh trong danh sách thành viên. Xin cảm ơn!

Và đừng quên giới thiệu dự án này đến các thành viên khác bằng cách gửi thư mời {{thế:Thư mời tham gia dự án Liban}} vào trang thảo luận của họ!

Qxz-ad196 (1).gif


Liên kết đến các Wikipedia khác

Các dự án chị em của Wikimedia Foundation sau đây cung cấp thêm về chủ đề này:

Wikibooks
Tủ sách

Commons
Kho dữ liệu

Wikinews 
Tin tức

Wikiquote 
Danh ngôn

Wikisource 
Văn thư

Wikiversity
Học liệu

Wikivoyage 
Cẩm nang du lịch

Wiktionary 
Từ điển

Wikidata 
Cơ sở kiến thức

Nguồn được dẫn

  1. ^ a ă Ashkal Alwan
  2. ^ “First World War.com”. Truy cập 3 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ Auzias and Labourdette. Le Petit Futé Beyrouth, page 158
  4. ^ Debbas, Fouad. Beirut, Our Memory: A Guided Tour Illustrated with Postcards, 140 page
  5. ^ Blanford, Nicholas. Killing Mr Lebanon: the Assassination of Rafik Hariri, page 37
  6. ^ “Sanayeh Relief Centre: solidarity with Lebanese society”. Tadamon. Ngày 19 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  7. ^ Selaiha, Nehad (2–ngày 8 tháng 12 năm 2004). “Southern rhythms”. Al Ahram Weekly. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)