Coban(II, III) oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Coban(II, III) oxit
Oxid kobaltnato-kobaltičitý.PNG
Cobalt(II,III)-oxide-unit-cell-2006-CM-perspective-3D-balls.png
Danh pháp IUPACcobalt(II) dicobalt(III) oxide
Tên kháccobalt oxide, cobalt(II,III) oxide, cobaltosic oxide, tricobalt tetroxide
Nhận dạng
Số CAS1308-06-1
Thuộc tính
Công thức phân tửCo3O4
CoO.Co2O3
Khối lượng mol240.80 g/mol
Bề ngoàiChất rắn màu đen
Khối lượng riêng6.11 g/cm3
Điểm nóng chảy 895 °C (1.168 K; 1.643 °F)
Điểm sôi 900 °C (1.170 K; 1.650 °F) (phân hủy)
Độ hòa tan trong nướcKhông tan
Độ hòa tanhòa tan trong axitkiềm
MagSus+7380·10−6 cm3/mol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Coban (II, III) oxit là một hợp chất vô cơ với Công thức Co3O4. Đây là một trong hai loại oxit coban có đặc tính tốt. Đôi khi hợpc chất này được viết dưới dạng CoIICoIII2O4 và đôi khi là CoO • Co2O3.[1]

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Có các nguy hiểm tiềm tàng khi sử dụng hợp chất này, đó là các khả năng gây nguy hiểm như: Hít phải, dính vào da và mắt. Triệu chứng ban đầu của việc ảnh hưởng đến sức khỏe là các triệu chứng dị ứng, ở một số người nhạy cảm.[2]

Các hợp chất Cobalt khi tiếp xúc trực tiếp qua đường thở hoặc với da gây ra dị ứng ở một số lượng nhỏ những người nhạy cảm. Nguy hiểm hơn, nó có thể dẫn đến cách triệu chứng giống bệnh suyễn hoặc viêm da dị ứng. Nếu liên tục bị phơi nhiễm qua đường hô hấp, gây nguy cơ gây kích ứng hô hấp, giảm chức năng phổi, thở khò khè, hen suyễn, viêm phổi và xơ hóa. Một số bằng chứng trên động vật có phản ứng gây ung thư.[2]

Bảo quản[sửa | sửa mã nguồn]

Thận trọng xử lý bằng một quy trình kép kín, hạn chế tạo ra bụi. Trường hợp đã có khói buị, nhanh chóng cung cấp gió vào nơi sử dụng hóa chất.[2]

Với những nguy hiểm trong phần độc tính đã nêu, cần tránh hít bụi hoặc khói, tiếp xúc với da và mắt. Người sử dụng cũng nên vệ sinh sạch sẽ cách cẩn thận trước khi ăn hoặc hút thuốc.[2]

Điều kiện bảo quản an toàn: Lưu trữ ở nơi khô mát. Lưu trữ vật liệu, trong các thùng chứa dán nhãn hóa chất được đóng kín niêm phong. Để hóa chất tránh xa nơi có độ ẩm cao. Không lưu trữ cùng với chất oxy hóa.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, tr. 1118, ISBN 0-7506-3365-4 
  2. ^ a ă â b c Cobalt Oxide Co3O4