Danh sách Hãn Mông Cổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là danh sách các vua hay thủ lĩnh cai trị Người Mông Cổ. Danh sách trình bày theo thứ tự thời gian với các triều đại khác nhau.

Hung Nô[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Hung NôThiền vu

Tiên Ti[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Tiên Ti

Tuoba[sửa | sửa mã nguồn]

Nhu Nhiên — 300–555[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nhu Nhiên

Khiết Đan[sửa | sửa mã nguồn]

Khamag Mongol (thập niên 1120–1206)[sửa | sửa mã nguồn]

Khan của Liên minh Mông Cổ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Khaidu Khan (? - 1130)
  2. Kabun Khan (1130 - 1148)
  3. Ambaghai Khan (1149 - 1156)
  4. Hotula Khan (1156 - 1161)
  5. Yesükhei Baghatur (1161 - 1171)
  6. Genghis Khan (1189 - 1227)
  7. Tolui (nhiếp chính) (1227 - 1229)
  8. Ögedei Khan (1229 - 1241)
  9. Töregene Khatun (nhiếp chính) (1243 - 1246)
  10. Güyük Khan (1246 - 1248)
  11. Oghul Ghaymish (nhiếp chính) (1248 - 1251)
  12. Möngke Khan (1251 - 1259)
  • Vua đế quốc Nguyên:
  1. Kublai Khan (1260 - 1294)
  2. Temür Khan (1294 - 1307)
  3. Khayisan (1307 - 1311)
  4. Ayurbarwada Buyantu Khan (1311 - 1320)
  5. Shidebala (1320 - 1323)
  6. Yesün-Temür (1323 - 1328)
  7. Ragibagh Khan (1328)
  8. Jayaatu Khan Tugh Temür (1328 - 1329; 1329 - 1332)
  9. Rinchinbal Khan (1332)
  10. Toghun Temür (1333 - 1370)
  • Vua Bắc Nguyên:
  1. Biligtü Khan (1370 - 1378)
  2. Uskhal Khan (1378 - 1388)
  3. Jorightu Khan (1388-1392)
  4. Engke Khan (? - 1392)
  5. Elbeg Nigülesügchi Khan (1392 - 1399)
  6. Gun Temür Khan (1400 - 1402)
  7. Örüg Temür Khan (Guilichi), không chingisid
  8. Öljei Temür Khan (1403 - 1412)
  9. Delbeg Khan (1415)
  10. Oyiradai Khan (1415 - 1425)
  11. Adai Khan (1425-1438)
  12. Tayisung Khan (Toghtoa Bukha) (1433-1452)
  13. Agbarjin (1453)
  14. Esen Tayisi (1453 - 1454)
  15. Markörgis Khan (1454 - 1465)
  16. Mulan Khan (1465 - 1466)
  17. Manduulun Khan (1475 - 1478)
  18. Dayan Khan (1478 - 1516)
  19. Bars Bolud Jinong (Phó)
  20. Bodi Alagh Khan (1516 - 1547)
  21. Darayisung Gödeng Khan (1547 - 1557)
  22. Tumen Jasaghtu Khan (1557 - 1592)
  23. Buyan Sechen Khan (1592 - 1603)
  24. Ligden Khan (1604 - 1634)
  25. Ejei Khan (1634 - 1635)

Sau cái chết của Ejei Khan, nhà nước Mông Cô tan rã thành 3 quốc gia:

  • Vương quốc Dzungar:
  1. Khara-Khula (1634)
  2. Baatur Khung-Taiji (1634-1653)
  3. Sengge (1653-1670)
  4. Galdan Boshugtu Khan (1670-1697)
  5. Tsewang-Rabtan (1694-1727)
  6. Galdan Tseren Khan (1727-1745)
  7. Tsewang Dorji-Namjil (1746-1749)
  8. Lamdarja (1749-1752)
  9. Dawachi (1752-1755)
  • Vương quốc Thượng Mông Cổ:
  1. Gushi Khan Toro Baikhu (1642-1655)
  2. Dayan Ochir Khan (1655-1669)
  3. Gonchug Dalai Khan (1669-1698)
  4. Lhazang Chingis Khan (1698-1717)
  • Vương quốc Kalmyks:
  1. Khoo-Orlog (d.1644)
  2. Shikir-Daichung (1644-1661)
  3. Puntsog (1661-1669)
  4. Ayuukhi (1669-1724)
  5. Tseren-Dondog (1724-1735)
  6. Dondug-Ombo (1735-1741)
  7. Dondug-Dashi (1741-1761)
  8. Ubashi (1762-1771)

Bogd Khan (thứ 8 Jebtsundamba Khutuktu) (1911-1924)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Weiers 1986: 505

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dughlát Muhammad Haidar, Norbert Elias, Edward Denison Ross - The Tarikh-i-rashidi
  • Henry Hoyle Howorth-History of the Mongols
  • Herbert Franke, Denis Twitchett, John King Fairbank -The Cambridge History of China: Alien regimes and border states, 907-1368
  • William Bayne Fisher, Peter Jackson, Laurence Lockhart, J. A. Boyle -The Cambridge history of Iran, 5
  • Konstantin Nikolaevich Maksimov - Kalmykia in Russia's past and present national policies and administrative system

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]