Giải vô địch bóng đá U16 Đông Nam Á 2015

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá U16 Đông Nam Á 2015
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Campuchia
Thời gian 27 tháng 79 tháng 8
Số đội 11 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 2 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch  Thái Lan (lần thứ 3)
Á quân  Myanmar
Hạng ba  Úc
Hạng tư  Lào
Thống kê
Số trận đấu 29
Số bàn thắng 111 (3,83 bàn/trận)
Vua phá lưới Úc Marc Moric
Úc John Roberts
(8 bàn)
2014
2016

Giải vô địch bóng đá U16 Đông Nam Á 2015 (tiếng Anh: 2015 AFF U-16 Youth Championship) là giải vô địch bóng đá U16 Đông Nam Á lần thứ 10 giữa các đội tuyển bóng đá dưới 16 tuổi các quốc gia Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á tổ chức tại Phnôm Pênh, Campuchia từ ngày 27 tháng 7 đến ngày 9 tháng 8 năm 2015. Giải đấu sẽ được đăng cai lần thứ 2 cho Campuchia sau Giải vô địch bóng đá U17 Đông Nam Á 2007. Giải đấu đã được thiết lập để được tổ chức tại Indonesia nhưng họ đã bị đình chỉ bởi FIFA vào tháng 5 năm 2015.[1][2][3]

Các đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả 12 thành viên hiệp hội của Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á đã được thiết lập để tham gia vào giải đấu gồm 3 bảng 4 đội, nhưng với hệ thống treo của Indonesia, họ đã bỏ qua và Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á đã trở lại là 2 bảng gồm 6 đội và 5 đội.[4]

Các bảng sau đây đã được bốc thăm tại hội nghị hội đồng AFF lần thứ 15 tại Singapore vào ngày 16 tháng 6 năm 2015.[5]

Nhóm A Nhóm B

Các địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Phnôm Pênh
Sân vận động Olympic
Địa điểm của sân vận động tại Giải vô địch bóng đá U16 Đông Nam Á 2015.
Sân vận động Quân đội
Sức chứa: 50,000 Sức chứa: 7,000
Olympic Stadium Phnom Penh tribuna 2012.jpg

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu sẽ được tổ chức tại Campuchia.
  • Giờ thi đấu theo tính giờ địa phương là UTC+07:00.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Lào 5 4 1 0 10 4 +6 13 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Thái Lan 5 4 0 1 10 2 +8 12
3  Malaysia 5 2 0 3 4 8 −4 6
4  Việt Nam 5 1 2 2 10 8 +2 5
5  Đông Timor 5 1 2 2 9 11 −2 5
6  Brunei 5 0 1 4 3 13 −10 1
Nguồn: AFF
Malaysia  1–0  Việt Nam
Nguyễn Xuân Kiên Bàn thắng 32' (l.n.) Chi tiết
Lào  1–0  Thái Lan
Bounkong Bàn thắng 36' Chi tiết
Trọng tài: Khin Maung Win (Myanmar)
Đông Timor  2–2  Brunei
Filomeno Costa Bàn thắng 48'
Dom Braz Bàn thắng 64'
Chi tiết Hanif Bàn thắng 44'62'
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)

Lào  3–2  Đông Timor
Bounkong Bàn thắng 26'51'
Nalin Bàn thắng 66'
Chi tiết Armindo Gusmao Bàn thắng 3'
Filomeno Costa Bàn thắng 12'
Trọng tài: Mohammad Hasrin Haji Samat (Brunei)
Brunei  1–6  Việt Nam
Hariz Bàn thắng 66' Chi tiết Trần Văn Đạt Bàn thắng 11'88'
Nguyễn Hồng Sơn Bàn thắng 22'37'
Bùi Anh Đức Bàn thắng 56'
Nguyễn Hữu Thắng Bàn thắng 90+2'
Trọng tài: Thant Zin Oo (Myanmar)
Thái Lan  3–1  Malaysia
Korawich Bàn thắng 2'
Jinnawat Bàn thắng 19'35'
Chi tiết Nizarruddin Bàn thắng 88'
Trọng tài: Lim Bunthoeun (Campuchia)

Malaysia  1–0  Brunei
Shaqirin Bàn thắng 29' Chi tiết
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)
Việt Nam  2–2  Lào
Nguyễn Khắc Khiêm Bàn thắng 22'45' Chi tiết Bounkong Bàn thắng 49'
Nalin Bàn thắng 89'
Trọng tài: Vichhika Tuy (Campuchia)

Thái Lan  3–0  Đông Timor
Jinnawat Bàn thắng 52'76'
Korawich Bàn thắng 90'
Chi tiết

Việt Nam  0–2  Thái Lan
Chi tiết Ngô Kim Long Bàn thắng 49' (l.n.)
Santipap Bàn thắng 85'
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)
Đông Timor  3–1  Malaysia
Joao Frtas Bàn thắng 45'
Danilson Araujo Bàn thắng 71'81'
Chi tiết Alif Bàn thắng 79'
Trọng tài: Vichhika Tuy (Campuchia)

Brunei  0–2  Lào
Chi tiết Xayyaphon Bàn thắng 9'86'
Trọng tài: Khin Maung Win (Myanmar)

Malaysia  0–2  Lào
Chi tiết Saysouk Bàn thắng 19'
Bounkong Bàn thắng 21'
Trọng tài: Thant Zin Oo (Myanmar)
Thái Lan  2–0  Brunei
Hassawat Bàn thắng 82'
Jinnawat Bàn thắng 84'
Chi tiết
Việt Nam  2–2  Đông Timor
Lê Ngọc Thái Bàn thắng 49'
Trần Văn Đạt Bàn thắng 89'
Chi tiết Yafet Barros Bàn thắng 34'
Armindo Gusmao Bàn thắng 76'
Trọng tài: Lim Bunthoeun (Campuchia)
Ghi chú
  1. ^ a ă Trận đấu vào lúc đầu đã bị bỏ vào ngày trận đấu đầu tiên do mưa lớn và chơi được vào ngày hôm sau.[6][7]

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc 4 4 0 0 24 4 +20 12 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Myanmar 4 3 0 1 9 5 +4 9
3  Singapore 4 1 1 2 7 12 −5 4
4  Campuchia (H) 4 1 1 2 1 7 −6 4
5  Philippines 4 0 0 4 3 16 −13 0
Nguồn: AFF
(H) Chủ nhà.
Singapore  1–3  Myanmar
Nicolas Bàn thắng 34' Chi tiết Hein Htet Aung Bàn thắng 12'
Win Naing Tun Bàn thắng 39'
Htet Phyoe Wai Bàn thắng 62'
Trọng tài: Souei Vongkham (Lào)
Philippines  0–1  Campuchia
Chi tiết Kimheng Bàn thắng 55'
Trọng tài: Nguyễn Hiền Triệt (Việt Nam)

Singapore  4–1  Philippines
Hairee Bàn thắng 54'
Rezky Bàn thắng 75'
Sharul Bàn thắng 90'
Firdaus Bàn thắng 90+4'
Chi tiết Calunsag Bàn thắng 17'
Trọng tài: Khin Maung Win (Myanmar)
Campuchia  0–4  Úc
Chi tiết Brook Bàn thắng 2'45+1'
Italiano Bàn thắng 31'
Sweedan Bàn thắng 90+2'
Trọng tài: Souei Vongkham (Lào)

Myanmar  3–0  Philippines
Hein Htet Aung Bàn thắng 37'
Win Naing Tun Bàn thắng 44'
Kyaw Kyaw Htet Bàn thắng 84'
Chi tiết
Trọng tài: Nguyễn Hiền Triệt (Việt Nam)
Úc  8–2  Singapore
Najjarine Bàn thắng 22'
Moric Bàn thắng 23'42'70'87'
Pierias Bàn thắng 54'90+2'
Akbari Bàn thắng 77'
Chi tiết Rezky Bàn thắng 18'
Kweh Bàn thắng 64'
Trọng tài: Lim Bunthoeun (Campuchia)

Úc  4–0  Myanmar
Najjarine Bàn thắng 7'
Brook Bàn thắng 16'
Valenti Bàn thắng 19'
Moric Bàn thắng 90+3'
Chi tiết
Trọng tài: Nguyễn Hiền Triệt (Việt Nam)
Campuchia  0–0  Singapore
Chi tiết
Trọng tài: Souei Vongkham (Lào)

Úc  8–2  Philippines
Roberts Bàn thắng 5'22'28'44'
Ryan Bàn thắng 31'
Castaneda Bàn thắng 70'
Moric Bàn thắng 79'
Brook Bàn thắng 87'
Chi tiết Wilson Bàn thắng 14'
Tacardon Bàn thắng 24'
Trọng tài: Mohammad Hasrin Haji Samat (Brunei)
Myanmar  3–0  Campuchia
Pyae Sone Naing Bàn thắng 16'
Win Naing Tun Bàn thắng 20'
Aung Chit Oo Ko Ko Bàn thắng 55'
Chi tiết
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
7 tháng 8 – Phnôm Pênh
 
 
 Lào0
 
9 tháng 8 – Phnôm Pênh
 
 Myanmar1
 
 Myanmar0
 
7 tháng 8 – Phnôm Pênh
 
 Thái Lan3
 
 Úc2
 
 
 Thái Lan3
 
Tranh hạng ba
 
 
9 tháng 8 – Phnôm Pênh
 
 
 Lào2
 
 
 Úc10

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lào  0−1  Myanmar
Chi tiết Pyae Sone Naing Bàn thắng 32'
Trọng tài: Nguyễn Hiền Triệt (Việt Nam)
Úc  2−3  Thái Lan
Roberts Bàn thắng 73' (ph.đ.)
Pierias Bàn thắng 78'
Chi tiết Jinnawat Bàn thắng 48'
Hassawat Bàn thắng 52'
Korawich Bàn thắng 70'
Trọng tài: Thant Zin Oo (Myanmar)

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Lào  2−10  Úc
Sengsavang Bàn thắng 41'44' Chi tiết Roberts Bàn thắng 16'55'78'
Brook Bàn thắng 22'
Sweedan Bàn thắng 43'
Akbari Bàn thắng 45+2'79'90+2'
Moric Bàn thắng 70'80'
Trọng tài: Clifford Daypuyat (Philippines)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Myanmar  0−3  Thái Lan
Chi tiết Sittirak Bàn thắng 41'
Natthapong Bàn thắng 81'
Jinnawat Bàn thắng 82'
Trọng tài: Vichhika Tuy (Campuchia)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

 Vô địch Giải vô địch bóng đá U16 Đông Nam Á 2015 

Thái Lan
Vô địch lần thứ ba

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

8 bàn
  • Úc Marc Moric
  • Úc John Roberts
7 bàn
  • Thái Lan Jinnawat Russamee
5 bàn
  • Úc Lachlan Brook
  • Lào Bounphachan Bounkong
4 bàn
  • Úc Rahmat Akbari
  • Lào Xayyaphon Sengsavang
3 bàn
  • Úc Dylan Pierias
  • Myanmar Win Naing Tun
  • Thái Lan Korawich Tasa
  • Việt Nam Trần Văn Đạt
2 bàn
  • Úc Ahmed Sweedan
  • Úc Ramy Najjarine
  • Brunei Mohammad Hanif Adanan
  • Lào Nalin
  • Myanmar Hein Htet Aung
  • Myanmar Pyae Sone Naing
  • Singapore Rezza Rezky Ramadhani
  • Thái Lan Hassawat Nopnate
  • Đông Timor Armindo Gusmao
  • Đông Timor Danilson Araujo
  • Đông Timor Filomeno Costa
  • Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn
  • Việt Nam Nguyễn Khắc Khiêm
1 bàn
  • Úc Adrian Valenti
  • Úc Dylan Ryan
  • Úc Eduardo Castaneda
  • Úc Jacob Italiano
  • Brunei Abdul Hariz Herman
  • Campuchia Teat Kimheng
  • Lào Thatsaphone Saysouk
  • Malaysia Ariq Shaqirin Suhaimi
  • Malaysia Muhammad Alif Safwan
  • Malaysia Muhammad Nizarruddin Jazi
  • Myanmar Aung Chit Oo Ko Ko
  • Myanmar Htet Phyoe Wai
  • Myanmar Kyaw Kyaw Htet
  • Philippines Fidel Victor Tacardon
  • Philippines Joseph Sherwyn Calunsag
  • Philippines Robert Lawrence Wilson
  • Singapore Glenn Kweh Jia Jin
  • Singapore Hidayatul Firdaus Johan
  • Singapore Jordan Nicolas Vestering
  • Singapore Khairul Hairee Abdul Hamid
  • Singapore Muhammad Sharul Shah
  • Thái Lan Natthapong Nakpitak
  • Thái Lan Santipap Yaemsaen
  • Thái Lan Sittirak Koetkhumthong
  • Đông Timor Dom Braz
  • Đông Timor Joao Frtas
  • Đông Timor Yafet Barros
  • Việt Nam Bùi Anh Đức
  • Việt Nam Lê Ngọc Thái
  • Việt Nam Nguyễn Hữu Thắng
Phản lưới nhà
  • Việt Nam Ngô Kim Long (trận đấu với Thái Lan)
  • Việt Nam Nguyễn Xuân Kiên (trận đấu với Malaysia)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Indonesian FA suspended by FIFA for government meddling”. Eurosport. Truy cập 30 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ “Indonesia Kembali Ditunjuk Jadi Tuan Rumah Kelompok Umur Piala AFF” (bằng tiếng Indonesia). Truy cập 23 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ “Indonesia to host four AFF events in 2015”. Truy cập 23 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ “Full turnout for AFF U16 and U19”. Kuala Lumpur: ASEAN Football Federation. 25 tháng 2 năm 2015. Truy cập 26 tháng 2 năm 2015. 
  5. ^ “New Hosts for AFF Tournaments following PSSI Suspension”. Singapore: ASEAN Football Federation. 16 tháng 6 năm 2015. Truy cập 16 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ “AFF BIDC U16: Rain Wreak Havoc on Fifth Match Day”. ASEAN Football Federation. 31 tháng 7 năm 2015. Truy cập 31 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “AFF BIDC U16: Thailand Make Semi-Finals; Malaysia Crash to Timor”. ASEAN Football Federation. 2 tháng 8 năm 2015. Truy cập 3 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]