Gioan Baotixita

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thánh Gioan Baotixita
Thánh Gioan Baotixita, tranh của Bartolomeo Veneto thế kỷ 16
tiên tri, thuyết giảng, tử đạo
Sinh 6 TCN
Mất 31-36[1][2][3][4]
Tôn kính Công giáo Rôma, Anh giáo, Bahá'í, Hồi giáo...
Đền chính Nhà thờ Thánh Gioan Baotixita, Jerusalem
Lễ kính 24 tháng 6 (sinh nhật)
29 tháng 8 (bị chém đầu)
Biểu trưng thập giá, cừu, khăn da lạc đà
Quan thầy của Newfoundland, Puerto Rico, Hiệp sĩ Cứu tế Jerusalem, Florence, Torino, Porto, Monza, Genoa, Cesena, Jordan, Xewkija và nhiều nơi khác

Gioan Baotixita (hoặc Gioan Tẩy Giả, Gioan Tiền Hô, Giăng Báp-tít, tiếng Do Thái: יוחנן המטביל, Yoḥanan ha-mmaṭbil, tiếng Ả Rập: يوحنا المعمدان Yūhannā Al-ma ʿ Madan[5], tiếng Aramaic hay tiếng Syriac: ܝܘܚܢܢ ܡܥܡܕܢܐ Yoḥanan Mamdana, tiếng Armenia: Յովհաննէս Մկրտիչ Yovhannēs Mkrtičʿ, tiếng Hy Lạp: Ὁ Ἅγιος/Τίμιος Ἐνδοξος, Προφήτης, Πρόδρομος, καὶ Βαπτιστής Ἰωάννης Ho Hágios/Tímios Endoxos, Prophḗtēs, Pródromos, kaì Baptistḗs Ioánnes)[6][7][8][9][10], sinh khoảng năm 6 TCN - mất khoảng năm 36) là một nhà giảng đạo du mục[11], đóng vai trò là một vị tiên tri lớn[12] trong các tôn giáo như Kitô giáo, Hồi giáo (biết đến như là Yahya ibn Zakariyya), Bahá'í v.v.[13]. Ông đã dẫn đầu một phong trào rửa tội tại sông Jordan.

Theo Tân Ước, Gioan là người sống du mục và khổ hạnh, mặc áo lông thú, ăn châu chấu và uống mật ong. Gioan đã lôi cuốn được một số lượng môn đệ lớn nhằm tiên báo cho sứ vụ hoạt động của Chúa Giêsu, ông đã thực hiện nghi thức thanh tẩy (rửa tội) cho Chúa Giêsu tại sông Jordan, bằng hình thức dìm toàn thân vào nước.[14][15] Các học giả cũng thống nhất Giêsu là học trò hoặc tông đồ của Gioan.[16][17][18] Ngoài ra, Phúc âm Luca còn nói thêm chi tiết rằng: Gioan là anh em bà con với Giêsu vì mẹ ông - bà Elizabeth - là chị họ của Maria, mẹ Giêsu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Metzger, Bruce Manning (1993). The Oxford Companion to the Bible. Oxford University Press. tr. 283. Herod beheaded John at Machaerus in 31 or 32 CE. 
  2. ^ Metzger, Bruce M.; Michael D. Coogan (2004). The Oxford Guide to People & Places of the Bible. Oxford University Press. tr. 103. Herod beheaded John at Machaerus in 31 or 32 CE. 
  3. ^ Kokkinos, The Herodian Dynasty, pp. 268, 277.
  4. ^ Goldberg, G. J (2001) "John the Baptist and Josephus" – "Having said that, it does appear that Josephus is giving John's death as occurring in 36 CE, which is at least 6 years later than what is expected from the New Testament, and after the crucifixion of Jesus."
  5. ^ “And No One Had The Name Yahya (= John?) Before: A Linguistic & Exegetical Enquiry Into Qur'an 19:7”. Islamic-awareness.org. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2012. 
  6. ^ Lang Bernhard (2009) International Review of Biblical Studies Brill Academic Pub ISBN 9004172548 Tr. 380 – "33/34 CE Herod Antipas's marriage to Herodias (and beginning of the ministry of Jesus in a sabbatical year); 35 CE – death of John the Baptist"
  7. ^ “Ορθόδοξος Συναξαριστής:: Άγιος Ιωάννης Πρόδρομος και Βαπτιστής (Σύλληψη)”. Saint.gr. Ngày 23 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2012. 
  8. ^ “H ΕΚΚΛΗΣΙΑ ΤΗΣ ΕΛΛΑΔΟΣ: Επιτροπές της Ιεράς Συνόδου – Συνοδική Επιτροπή επί της Εκκλησιαστικής Τέχνης και Μουσικής”. Ecclesia.gr. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2012. 
  9. ^ παπα Γιώργης Δορμπαράκης (ngày 26 tháng 1 năm 2012). “ΑΚΟΛΟΥΘΕΙΝ: Η ΣΥΝΑΞΙΣ ΤΟΥ ΑΓΙΟΥ ΕΝΔΟΞΟΥ ΠΡΟΦΗΤΟΥ, ΠΡΟΔΡΟΜΟΥ ΚΑΙ ΒΑΠΤΙΣΤΟΥ ΙΩΑΝΝΟΥ (7 ΙΑΝΟΥΑΡΙΟΥ)”. Pgdorbas.blogspot.com. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2012. 
  10. ^ Wetterau, Bruce. World history. New York: Henry Holt and company. 1994.
  11. ^ Cross F. L. (chủ biên) (2005) Oxford Dictionary of the Christian Church, Ấn bản lần 3. Nhà in Đại học Oxford. ISBN 978-0-19-280290-3, mục từ "John the Baptist, St"
  12. ^ Funk, Robert W. & the Jesus Seminar (1998). The Acts of Jesus: the search for the authentic deeds of Jesus. San Francisco: Harper; "John the Baptist" cameo, tr. 268
  13. ^ Compilations (1983). Hornby, Helen (chủ biên), biên tập. Lights of Guidance: A Bahá'í Reference File. Bahá'í Publishing Trust, New Delhi, India. tr. 475. ISBN 81-85091-46-3. 
  14. ^ Charles M. Sennott, The body and the blood, Public Affairs Pub, 2003. p 234 Google Link
  15. ^ Jesus as a figure in history: how modern historians view the man from Galilee. Mark Allan Powell, published by Westminster John Knox Press, page 47 "Few would doubt the basic fact...Jesus was baptized by John"
  16. ^ Sanders, E.P. (1985) Jesus and Judaism. Philadelphia: Fortress Press; p. 91
  17. ^ James D. G. Dunn, Jesus Remembered (Eerdmans, 2003) page 350.
  18. ^ Robert L. Webb, 'John the Baptist and his relationship to Jesus', in Bruce David Chilton, Craig Alan Evans, Studying the Historical Jesus: Evaluations of the State of Current Research (BRILL, 1998) page 219.

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Sách nói về Gioan Baotixita[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brooks Hansen (2009) John the Baptizer: A Novel. New York: W. W. Norton. ISBN 978-0-393-06947-1
  • Murphy, Catherine M. (2003) John the Baptist: Prophet of Purity for a New Age. Collegeville: Liturgical Press. ISBN 0-8146-5933-0
  • Taylor, Joan E. (1997) The Immerser: John the Baptist within Second Temple Judaism. Grand Rapids: Eerdmans. ISBN 0-8028-4236-4
  • W. Barnes Tatum (1994) John the Baptist and Jesus: A Report of the Jesus Seminar., Sonoma, California: Polebridge Press, 1994, ISBN 0-944344-42-9
  • Webb, Robert L. (1991) John the Baptizer and Prophet: a Socio-Historical Study. Wipf and Stock Publishers. ISBN 978-1-59752-986-0 (first published Sheffield: JSOT Press, 1991)

Quan điểm của Hồi giáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rippin, A. “Yahya b. Zakariya”. Trong P.J. Bearman, Th. Bianquis, C.E. Bosworth, E. van Donzel, W.P. Heinrichs. Encyclopaedia of Islam Online. Brill Academic Publishers. ISSN 1573-3912. 
  • J.C.L Gibson, John the Baptist in Muslim writings, in MW, xlv (1955), 334–345

Nhắc đến trong kinh Qu'ran[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wikisource-logo.svg
Wikisource có văn bản gốc từ 1911 Encyclopædia Britannica về: