Gioan Baotixita

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Giăng Báp-tít

Thánh Gioan Baotixita
Saint John The Baptist Preaching In The Wilderness by Anton Raphael.png
Thánh Gioan Baotixita rao giảng trong hoang địa của Anton Raphael Mengs
Ngôn sứ, thuyết giảng, tử đạo
Sinhcuối thế kỷ 1 TCN
Mấtkh. 28–36[1][2][3][4]
Tôn kínhKitô giáo, Hồi giáo, Mandae giáo
Đền chínhNhà thờ Thánh Gioan Baotixita, Jerusalem
Lễ kính24 tháng 6 (sinh nhật)
29 tháng 8 (bị chém đầu)
Biểu trưngthập giá, cừu, khăn da lạc đà
Quan thầy củaNewfoundland, Puerto Rico, Hiệp sĩ Cứu tế Jerusalem, Florence, Torino, Porto, Monza, Genoa, Cesena, Jordan, Xewkija và nhiều nơi khác
Chặt đầu Gioan Baotixita, kh. 1835, tranh của Antonio Cabral Bejarano.

Gioan Baotixita[a] (kh. 4 TCN – 30 CN), còn gọi là Gioan Tẩy Giả, Gioan Tiền Hô, Giăng Báp-tít, là một nhà giảng thuyết Do Thái đã dẫn dắt một phong trào nhận phép rửa tại sông Jordan. Ông được tôn kính trong Kitô giáo, Hồi giáo, và đặc biệt là Mandae giáo.

Theo Tân Ước, Gioan là người sống du mục và khổ hạnh, mặc áo lông thú, ăn châu chấu và uống mật ong. Gioan đã lôi cuốn được một số lượng môn đệ lớn nhằm tiên báo cho sứ vụ hoạt động của Chúa Giêsu, ông đã thực hiện nghi thức thanh tẩy (rửa tội) cho Chúa Giêsu tại sông Jordan, bằng hình thức dìm toàn thân vào nước.[13][14] Các học giả cũng thống nhất Giêsu là học trò hoặc tông đồ của Gioan.[15][16][17] Ngoài ra, Phúc âm Luca còn nói thêm chi tiết rằng: Gioan là anh em bà con với Giêsu vì mẹ ông - bà Elizabeth - là chị họ của Maria, mẹ Giêsu.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Aramaic: יוחנן שליחא Yohanān Shliḥā; tiếng Hebrew: יוחנן המטבילYohanān HaMatbil; tiếng Latinh: Ioannes Baptista; tiếng Hy Lạp: Ἰωάννης ὁ βαπτιστής, Iōánnēs ho baptistḗs or Ἰωάννης ὁ βαπτίζων, Iōánnēs ho baptízōn, or Ἰωάννης ὁ πρόδρομος, Iōánnēs ho pródromos;[5][6][7][8][9] tiếng Copt: ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲡⲓⲡⲣⲟⲇⲣⲟⲙⲟⲥ or ⲓⲱ̅ⲁ ⲡⲓⲣϥϯⲱⲙⲥ,[10] tiếng Ả Rập: يوحنا المعمدان[10][11][12]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Metzger, Bruce Manning (1993). The Oxford Companion to the Bible. Oxford University Press. tr. 283. Herod beheaded John at Machaerus in 31 or 32 CE.
  2. ^ Metzger, Bruce M.; Michael D. Coogan (2004). The Oxford Guide to People & Places of the Bible. Oxford University Press. tr. 103. Herod beheaded John at Machaerus in 31 or 32 CE.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  3. ^ Kokkinos, The Herodian Dynasty, pp. 268, 277.
  4. ^ Goldberg, G. J (2001) "John the Baptist and Josephus" – "Having said that, it does appear that Josephus is giving John's death as occurring in 36 CE, which is at least 6 years later than what is expected from the New Testament, and after the crucifixion of Jesus."
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Lang, Bernhard 2009 Page 380
  6. ^ “Ορθόδοξος Συναξαριστής :: Άγιος Ιωάννης Πρόδρομος και Βαπτιστής (Σύλληψη)”. Saint.gr. 23 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2012.
  7. ^ “H ΕΚΚΛΗΣΙΑ ΤΗΣ ΕΛΛΑΔΟΣ : Επιτροπές της Ιεράς Συνόδου – Συνοδική Επιτροπή επί της Εκκλησιαστικής Τέχνης και Μουσικής”. Ecclesia.gr. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2012.
  8. ^ παπα Γιώργης Δορμπαράκης (26 tháng 1 năm 2012). “ΑΚΟΛΟΥΘΕΙΝ: Η ΣΥΝΑΞΙΣ ΤΟΥ ΑΓΙΟΥ ΕΝΔΟΞΟΥ ΠΡΟΦΗΤΟΥ, ΠΡΟΔΡΟΜΟΥ ΚΑΙ ΒΑΠΤΙΣΤΟΥ ΙΩΑΝΝΟΥ (7 ΙΑΝΟΥΑΡΙΟΥ)”. Pgdorbas.blogspot.com. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2012.
  9. ^ Wetterau, Bruce. World history. New York: Henry Holt and Company. 1994.
  10. ^ a b “يوحنا المعمدان - St-Takla.org”. st-takla.org.
  11. ^ “النبي السابق يوحنا المعمدان”. Antioch. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019.
  12. ^ “سيرة يوحنا المعمدان ابن زكريا الكاهن”. www.thegrace.com.
  13. ^ Charles M. Sennott, The body and the blood, Public Affairs Pub, 2003. p 234 Google Link
  14. ^ Jesus as a figure in history: how modern historians view the man from Galilee. Mark Allan Powell, published by Westminster John Knox Press, page 47 "Few would doubt the basic fact...Jesus was baptized by John"
  15. ^ Sanders, E.P. (1985) Jesus and Judaism. Philadelphia: Fortress Press; p. 91
  16. ^ James D. G. Dunn, Jesus Remembered (Eerdmans, 2003) page 350.
  17. ^ Robert L. Webb, 'John the Baptist and his relationship to Jesus', in Bruce David Chilton, Craig Alan Evans, Studying the Historical Jesus: Evaluations of the State of Current Research (BRILL, 1998) page 219.

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Sách nói về Gioan Baotixita[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brooks Hansen (2009) John the Baptizer: A Novel. New York: W. W. Norton. ISBN 978-0-393-06947-1
  • Murphy, Catherine M. (2003) John the Baptist: Prophet of Purity for a New Age. Collegeville: Liturgical Press. ISBN 0-8146-5933-0
  • Taylor, Joan E. (1997) The Immerser: John the Baptist within Second Temple Judaism. Grand Rapids: Eerdmans. ISBN 0-8028-4236-4
  • W. Barnes Tatum (1994) John the Baptist and Jesus: A Report of the Jesus Seminar., Sonoma, California: Polebridge Press, 1994, ISBN 0-944344-42-9
  • Webb, Robert L. (1991) John the Baptizer and Prophet: a Socio-Historical Study. Wipf and Stock Publishers. ISBN 978-1-59752-986-0 (first published Sheffield: JSOT Press, 1991)

Quan điểm của Hồi giáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rippin, A. “Yahya b. Zakariya”. Trong P.J. Bearman, Th. Bianquis, C.E. Bosworth, E. van Donzel, W.P. Heinrichs (biên tập). Encyclopaedia of Islam Online. Brill Academic Publishers. ISSN 1573-3912.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
  • J.C.L Gibson, John the Baptist in Muslim writings, in MW, xlv (1955), 334–345

Nhắc đến trong kinh Qu'ran[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]