Hộ chiếu sinh trắc học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Biểu tượng sinh trắc học thường được in trên bìa hộ chiếu sinh trắc học.

Một hộ chiếu sinh trắc học (còn gọi là hộ chiếu điện tử, hộ chiếu kỹ thuật sốe-passport) là một dạng hộ chiếu truyền thống có gắn một chíp vi xử lý trong đó lưu trữ thông tin sinh trắc học có thể dùng để xác nhận danh tính của người sử dụng hộ chiếu. Nó sử dụng công nghệ thẻ thông minh không chạm, gồm có một chíp vi xử lý (chíp máy tính) và ăng-ten (vừa để trữ năng lượng cho chíp và cho việc trao đổi thông tin) được gắn ở bìa trước hoặc bìa sau, hoặc trang giữa, của hộ chiếu. Các thông tin quan trọng của hộ chiếu được in trên cả trang dữ liệu lẫn được lưu trữ trong chíp. Khi tất cả các cơ chế bảo mật được cài đặt đầy đủ và chính xác, hạ tầng khóa công cộng được sử dụng để xác thực dữ liệu lưu trữ trong chíp hộ chiếu sẽ khiến cho việc làm giả trở nên khó khăn và đắt tiền hơn nhiều. Nhiều quốc gia đang chuyển sang sử dụng hộ chiếu sinh trắc học. Đến tháng 4 năm 2017, đã có 107 nước sử dụng loại hộ chiếu này.[cần dẫn nguồn]

Những loại sinh trắc học chuẩn dành cho loại hệ thống nhận diện này này bao gồm nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng dấu vân tay, và nhận dạng mống mắt. Đây là những dạng sinh trắc học được sử dụng sau khi đã đánh giá nhiều loại sinh trắc học khác nhau như quét võng mạc. Bản mô tả về hộ chiếu và chíp được ghi lại trong Tài liệu số 9303 của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế.[1] ICAO định nghĩa cụ thể định dạng tập tin sinh trắc học và các giao thức trao đổi được dùng trong hộ chiếu. Chỉ có hình ảnh kỹ thuật số (thường ở định dạng JPEG hoặc JPEG2000) của mỗi đặc điểm sinh trắc học được lưu trữ trong chíp. Hệ thống kiểm soát biên giới điện tử là nơi sẽ so sánh các đặc điểm sinh trắc học. Để lưu trữ dữ liệu sinh trắc học trên chíp không tiếp xúc, nó phải có dung lượng lưu trữ tối thiểu 32 kilobyte EEPROM, và chạy trên một giao diện theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 14443, cùng với các tiểu chuẩn khác. Những tiêu chuẩn này được đặt ra nhằm đảm bảo việc vận hành thông suốt giữa các nước và giữa các nhà sản xuất hộ chiếu khác nhau.

Một số thẻ căn cước quốc gia (ví dụ của Hà Lan, Albania và Brasil) tuân thủ hoàn toàn tiêu chuẩn ICAO9303 sinh trắc học về giấy tờ du lịch; một số các nước khác lại không, như Thẻ hộ chiếu Hoa Kỳ.

Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Các nước đang sử dụng hộ chiếu sinh trắc 

Quy trình kiểm tra[sửa | sửa mã nguồn]

Điển hình công việc dòng chảy của một biên giới tự động hệ thống điều khiển (eGate)[2]

Danh sách các quốc gia sử dụng hộ chiếu sinh trắc học[sửa | sửa mã nguồn]

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
104
105
106
107
Quốc gia Năm sử dụng Ghi chú
Ả Rập Xê Út 2006
Ai Cập 2007
Albania 2009
Algérie 2012
Ấn Độ 2008
Áo 2006
Argentina 2012
Armenia 2012
Azerbaijan 2013
Ba Lan 2006
Bangladesh 2010
Bỉ 2004
Bồ Đào Nha 2006
Bosnia và Hercegovina 2009
Botswana 2010
Brasil 2006
Brunei 2007
Bulgaria 2010
Cabo Verde 2016
Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2010
Campuchia 2014
Canada 2013
Chile 2013
Colombia 2015
Cộng hòa Dominica 2004
Cộng hòa Séc 2006
Croatia 2009
Đài Loan 2008
Đan Mạch 2006
Dòng Chiến sĩ Toàn quyền Malta 2005
Đức 2005
Estonia 2007
Gabon 2014
Ghana 2010
Hà Lan 2006
Hàn Quốc 2008
Hoa Kỳ 2006
Hồng Kông 2007
Hungary 2006
Hy Lạp 2006
Iceland 2006
Indonesia 2011
Iran 2007
Iraq 2010
Ireland 2006 Thẻ hộ chiếu nhân trắc học được giới thiệu năm 2015
Israel 2013
Kazakhstan 2009
Kosovo 2011
Kuwait 2017
Lào 2016
Latvia 2007
Liban 2016
Lesotho 2016
Litva 2006
Luxembourg 2006
Ma Cao 2009
Macedonia 2007
Madagascar 2014
Malaysia 1998
Maldives 2006
Malta 2008
Maroc 2008
Mauritanie 2011
Moldova 2008
Mông Cổ 2016
Montenegro 2008
Mozambique 2014
Na Uy 2005
Nam Sudan 2012
New Zealand 2005
Nga 2006
Nhật Bản 2006
Nigeria 2007
Pakistan 2004
Panama 2014
Peru 2016
Phần Lan 2006
Pháp 2006
Philippines 2009
Qatar 2008
România 2008
Serbia 2008
Singapore 2006
Síp 2010
Slovakia 2008
Slovenia 2006
Somalia 2006
Sri Lanka 2015
Sudan 2009
Tajikistan 2010
Tây Ban Nha 2006
Thái Lan 2005
Thổ Nhĩ Kỳ 2010
Thụy Điển 2005
Thụy Sỹ 2006
Togo 2009
Trung Quốc 2011
Tunisia 2016
Turkmenistan 2008
Úc 2005
Ukraina 2015
Uruguay 2015
Uzbekistan 2011
Venezuela 2007
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2006
Ý 2006
Zimbabwe 2017

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ICAO Document 9303, Part 1, Volume 1 (OCR machine-readable passports)” (PDF). ICAO. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ Funke, Holger. “Automatic Border Control Systems (eGate)”. blog.protocolbench.org.