Hội đồng Nghị viện châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Hội đồng Nghị viện châu Á (APA) (tiếng Anh: Asian Parliamentary Assembly) được thành lập năm 2006 tại Kỳ họp thứ bảy của Hiệp hội các Nghị viện châu Á vì Hòa bình (AAPP). Nói cách khác, AAPP, được thành lập năm 1999, là tiền thân của APA. Tới năm 2007, APA bao gồm 41 Nghị viện thành viên và 17 quan sát viên. Mỗi Nghị viện thành viên có một số lượng ghế cụ thể trong Hội đồng dựa trên quy mô dân số của nước đó. Tổng số ghế, cũng như tổng số phiếu, là 206. Thành viên của Hội đồng phải do chính các thành viên của Nghị viện thành viên bầu ra. Hiến chương APA và Tuyên bố Tehran đưa ra một khuôn khổ hợp tác giữa các nước châu Á và đưa ra một tầm nhìn; đó là Hội nhập Châu Á.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 2017, APA có 42 Nghị viện thành viên tương ứng với phiếu, 16 Nghị viện quan sát viên và 10 Tổ chức quan sát viên[1][2]

Nghị viện thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

STT Nghị viện thành viên Số phiếu Mô hình
1 Afghanistan Afghanistan 4 Lưỡng viện
2 Azerbaijan Azerbaijan 4 Đơn viện
3 Bahrain Bahrain 2 Lưỡng viện
4 Bangladesh Bangladesh 5 Đơn viện
5 Bhutan Bhutan 2 Lưỡng viện
6 Campuchia Campuchia 4 Lưỡng viện
7 Trung Quốc Trung Quốc 7 Đơn viện
8 Cộng hòa Síp Cộng hòa Síp 2 Đơn viện
9 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Triều Tiên 4 Đơn viện
10 Ấn Độ Ấn Độ 7 Lưỡng viện
11 Indonesia Indonesia 6 Lưỡng viện
12 Iran Iran 5 Đơn viện
13 Iraq Iraq 4 Đơn viện
14 Jordan Jordan 4 Lưỡng viện
15 Kazakhstan Kazakhstan 4 Lưỡng viện
16 Kiribati Kiribati 2 Đơn viện
17 Kuwait Kuwait 4 Đơn viện
18 Kyrgyzstan Kyrgyzstan 4 Đơn viện
19 Lào Lào 4 Đơn viện
20 Liban Lebanon 4 Đơn viện
21 Malaysia Malaysia 4 Lưỡng viện
22 Maldives Maldives 2 Đơn viện
23 Mông Cổ Mông Cổ 4 Đơn viện
24 Nepal Nepal 4 Đơn viện
25 Pakistan Pakistan 5 Lưỡng viện
26 Palau Palau 2 Lưỡng viện
27 Nhà nước Palestine Palestine 4 Đơn viện
28 Philippines Philippines 5 Lưỡng viện
29 Hàn Quốc Hàn Quốc 4 Đơn viện
30 Nga Nga 5 Lưỡng viện
31 Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 4 Đơn viện
32 Singapore Singapore 4 Đơn viện
33 Sri Lanka Sri Lanka 4 Đơn viện
34 Syria Syria 4 Đơn viện
35 Tajikistan Tajikistan 4 Lưỡng viện
36 Thái Lan Thái Lan 5 Lưỡng viện
37 Tonga Tonga 2 Đơn viện
38 Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 5 Đơn viện
39 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 4 Đơn viện
40 Uzbekistan Uzbekistan 4 Lưỡng viện
41 Việt Nam Việt Nam 5 Đơn viện
42 Yemen Yemen 4 Lưỡng viện
42 170 Tổng

Nghị viện quan sát viên[sửa | sửa mã nguồn]

STT Nghị viện quan sát viên Mô hình
1 Úc Úc Lưỡng viện
2 Đông Timor Timor-Leste Đơn viện
3 Liên bang Micronesia Liên bang Micronesia Đơn viện
4 Fiji Fiji Đơn viện
5 Nhật Bản Nhật Bản Lưỡng viện
6 Quần đảo Marshall Quần đảo Marshall Đơn viện
7 Nauru Nauru Đơn viện
8 New Zealand New Zealand Đơn viện
9 Oman Oman Lưỡng viện
10 Papua New Guinea Papua New Guinea Đơn viện
11 Qatar Qatar Đơn viện
12 Samoa Samoa Đơn viện
13 Quần đảo Solomon Quần đảo Solomon Đơn viện
14 Turkmenistan Turkmenistan Đơn viện
15 Tuvalu Tuvalu Đơn viện
16 Vanuatu Vanuatu Đơn viện

Tổ chức quan sát viên[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tổ chức quan sát viên STT Tổ chức quan sát viên
1 Hội đồng Nghị viện Ả rập 6 Hội đồng Liên Nghị viện của Cộng đồng Kinh tế Á Âu (EAEC)
2 Hội đồng Liên Nghị viện ASEAN (AIPA) 7 Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU)
3 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 8 Hội đồng Nghị viện của Ủy hội châu Âu
4 Ủy hội châu Âu 9 Hội đồng Nghị viện Địa Trung Hải
5 Hội nghị quốc tế các đảng chính trị Châu Á (ICAPP) 10 Liên minh Nghị viện các quốc gia thành viên của Tổ chức Hợp tác Hồi giáo (PUIC)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Member Parliaments”. asianparliament.org. 
  2. ^ “QH Ấn Độ và Kazakhstan là thành viên mới của APA”. VietnamPlus, TTXVN. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2009. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]