Nghị viện Bhutan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nghị viện Bhutan
རྒྱལ་ཡོངས་ཚོགས་ཁང་
gyelyong tshokhang
Nghị viện khóa II
Huy hiệu hoặc biểu trưng
Dạng
Mô hình
Lưỡng viện
Các việnHội đồng Quốc gia
(thượng viện) Quốc hội
(hạ viện)
Lãnh đạo
Jigme Khesar Namgyel Wangchuck
Từ 14 tháng 12, 2006
Chủ tịch Hội đồng Quốc gia
Dr. Sonam Kinga, Không đảng phái
Từ 10 tháng 5, 2013
Phát ngôn viên Quốc hội
Jigme ZangpoPDP
Từ 02 tháng 8, 2013
Cơ cấu
Số ghế72
25 thành viên Hội đồng
47 thành viên Quốc hội
Chính đảng Hội đồng Quốc giaKhông đảng phái (20)
Chỉ định(5)
2013 National Assembly of Bhutan Seat Composition.svg
Chính đảng Quốc hội     Đảng Dân chủ Nhân dân (Bhutan) (32)
     Đảng Thịnh vượng và Hòa bình Bhutan (15)
QuyềnĐiều X, Hiến pháp Bhutan
Bầu cử
Bầu cử Hội đồng Quốc gia vừa qua23 tháng 4, 2013
Bầu cử Quốc hội vừa qua31 tháng 5, 2013 và 13 tháng 6, 2013
Trụ sở
Gyelyong Tshokhang, Thimphu
Trang web
Hội đồng Quốc gia Bhutan
Quốc hội Bhutan
Emblem of Bhutan.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Bhutan

Nghị viện Bhutan (tiếng Dzongkha: རྒྱལ་ཡོངས་ཚོགས་ཁང་ gyelyong tshokhang) bao gồm Quốc vương Bhutan cùng với một nghị viện lưỡng viện.[1][nb 1] Nghị viện lưỡng viện này gồm có Hội đồng Quốc gia, tức thượng nghị viện và Quốc hội, là hạ nghị viện.[nb 2] Cấu trúc nghị viện hiện nay đã thay thế cho cấu trúc Tshogdu đơn viện năm 2007, với các thành viên đầu tiên nắm giữ ghế vào năm 2008.

Thành phần Nghị viện[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Quốc gia Bhutan là thượng viện của cơ quan lập pháp lưỡng viện. Nó bao gồm 25 thành viên: một người được bầu trực tiếp từ mỗi 20 dzongkhags (quận/huyện) và 5 người do Quốc vương bổ nhiệm theo luật bầu cử. Hội đồng Quốc gia họp ít nhất hai lần một năm. Các thành viên bầu một Chủ tịch và Phó Chủ tịch từ các đại biểu. Thành viên và ứng cử viên của Hội đồng Quốc gia bị cấm không được tham gia các đảng phái chính trị.[nb 3][2][3] Chủ tịch Hội đồng Quốc gia khóa I là ông Namgay Penjore, tại nhiệm từ 28 tháng 4, 2008-28 tháng 4, 2013.[4] Chủ tịch Hội đồng hiện tại là ngài (Dr.) Sonam Kinga, được bầu vào ngày 10 tháng 5, 2013.[5]

Quốc hội Bhutan là hạ viện. Nó bao gồm tối đa 47 thành viên được bầu trực tiếp bởi các công dân của các cử tri mỗi quận dzongkhag (quận/huyện) theo luật bầu cử. Theo hệ thống đại diện tỷ lệ này, mỗi khu vực bầu cử được đại diện bởi một thành viên của Quốc hội; mỗi dzongkhag trong số 20 dzongkhag phải được đại diện bởi từ 2 đến 7 thành viên. Các khu vực bầu cử được phân bổ lại 10 năm một lần. Quốc hội họp ít nhất hai lần một năm, và bầu ra một Phát ngôn viên và Phó Phát ngôn viên từ các thành viên của mình. Thành viên và ứng cử viên được phép theo liên minh đảng phái chính trị.[nb 4][6][7]

Hiến pháp quy định thủ tục thành lập nhánh hành pháp và các bộ của nó, bao gồm cả chức vụ Thủ tướng, theo kết quả bầu cử của Nghị viện. Quốc vương công nhận người lãnh đạo hoặc ứng cử viên của đảng chiếm đa số ghế trong Quốc hội làm Thủ tướng chính phủ.[nb 5] Thủ tướng chỉ được giới hạn ở hai nhiệm kỳ.[nb 6] Các Bộ trưởng khác do Quốc vương bổ nhiệm theo đề nghị của Thủ tướng.[nb 7] Tất cả các Bộ trưởng đều phải là công dân được sinh ra ở Bhutan, và giới hạn hai Bộ trưởng từ một Dzongkhag.[nb 8]

Quốc vương Bhutan hoàn thành các nghĩa vụ của nghị viện bằng cách xem xét và chấp thuận với các thảo dự luật để ban hành đạo luật và khi cần thiết có thể bắt đầu các cuộc trưng cầu dân ý theo luật bầu cử.[nb 9]

Quyền và thủ tục của Nghị viện[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Quốc gia và Quốc hội hoạt động theo khuôn khổ các quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại Hiến pháp.[1] Ngoài ra, khung thủ tục của mỗi cơ quan được soạn thành luật lệ độc lập trong các văn bản pháp luật sau đó ban hành là Luật Hội đồng Quốc gia[2] và Luật Quốc hội.[7] Đạo luật xác định các thủ tục hoạt động (như quy định số đại biểu và bỏ phiếu) và phân công nhiệm vụ cho các ủy ban giống như quy định; chính các Đạo luật cũng cung cấp một số luật lệ có liên quan đến đặt và định quyền hạn nhiệm vụ, chẳng hạn như các hành vi phạm tội và hình phạt đối với các viên chức.[2][7]

Quyền lập pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Quan trọng nhất trong số các quyền hạn và nghĩa vụ của Nghị viện là thông qua các dự luật. Hoặc Hội đồng Quốc gia thượng viện, Quốc hội hạ viện, hoặc Bộ trưởng Tư pháp (Tổng Chưởng lý) có thể cho phép các dự luật được thông qua thành các đạo luật, ngoại trừ các dự luật tiền tệ và tài chính, chỉ thuộc thẩm quyền của duy nhất Quốc hội.[nb 10][8] Pháp luật phải được trình bày ra lưỡng viện, đôi khi là các cuộc họp chung của Hội đồng Quốc gia và Quốc hội. Tuy nhiên, các dự án luật có thể được thông qua mặc định mà cần bỏ phiếu khi không có gì được tiến hành trước khi kết thúc phiên họp hiện tại.[nb 11] Khi một dự luật đã được giới thiệu và thông qua bởi một viện, nó phải được xuất trình tới viện còn lại trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày nó được thông qua, và dự luật đó có thể sẽ được thông qua trong kỳ họp tiếp theo của Nghị viện.[nb 12] Trong trường hợp các dự luật ngân sách và các vấn đề khẩn cấp, dự luật đó phải được thông qua trong cùng kỳ họp Nghị viện.[nb 13] Các dự luật sau cùng sẽ được Quốc vương phủ quyết và sửa đổi, tuy nhiên Quốc vương buộc phải chấp thuận với các dự luật được đệ trình lại sau cuộc họp và thảo luận chung bởi Hội đồng Quốc gia và Quốc hội.[nb 14]

Các quyền lực khác[sửa | sửa mã nguồn]

Nghị viện có thẩm quyền độc nhất để thay đổi biên giới lãnh thổ quốc tế của Bhutan và ranh giời các đơn vị Dzongkhag và Gewog nội bộ với sự đồng ý của ít nhất ba phần tư tổng số thành viên.[nb 15] Nghị viện cũng giám sát các chính quyền địa phương: Dzongkhag Tshogdus, Gewog Tshogdes, và Thromdes.[9]

Hiến pháp quy định Quốc hội có thể, với sự hỗ trợ của ít nhất ⅓ các thành viên, kiến nghị không tin tưởng Chính phủ. Nếu bỏ phiếu thông qua với số phiếu ít nhất ⅔, Quốc vương phải miễn nhiệm Chính phủ đương nhiệm.[nb 16]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hiến pháp: Điều. 1, § 3; Điều. 10
  2. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 11; Điều. 12
  3. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 11
  4. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 12
  5. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 17, § 1
  6. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 17, § 2
  7. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 17, § 3
  8. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 17, §§ 4, 5
  9. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 13; Điều. 35
  10. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 13, § 2
  11. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 13, §§ 8, 9
  12. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 13, § 5
  13. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 13, § 5
  14. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 13, §§ 10, 11
  15. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 1, § 4
  16. ^ Hiến pháp Bhutan: Điều. 7, §§ 6, 7

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Constitution of the Kingdom of Bhutan (English)” (PDF). Government of Bhutan. Ngày 18 tháng 7 năm 2008. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ a ă â “National Council Act 2008” (PDF). Chính phủ Bhutan. 2008. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ “Election Act of the Kingdom of Bhutan 2008” (PDF). Chính phủ Bhutan. Ngày 28 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “Past Chairpersons”. National Council of Bhutan. 
  5. ^ “The Chairperson”. National Council of Bhutan. 
  6. ^ “Election Act of the Kingdom of Bhutan 2008” (PDF). Chính phủ Bhutan. Ngày 28 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ a ă â “National Assembly Act 2008” (PDF). Chính phủ Bhutan. Ngày 12 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ “Office of the Attorney General Act of Bhutan 2006” (PDF). Chính phủ Bhutan. Ngày 30 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ “Local Government Act of Bhutan 2009” (PDF). Chính phủ Bhutan. Ngày 11 tháng 9 năm 2009. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]