HMCS Huron (G24)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

 

HMCS Huron
Tàu khu trục HMCS Huron (G24)
History
Naval Ensign of the United Kingdom.svg Royal Canadian Navy JackCanada
Name: HMCS Huron (G24)
Namesake: người Huron
Builder: Vickers-Armstrongs
Laid down: 15 tháng 7 năm 1941
Launched: 25 tháng 6 năm 1942
Commissioned: 28 tháng 7 năm 1943
Struck: 20 tháng 4 năm 1963
Fate: Bị tháo dỡ, 1965
General characteristics
Class and type: Lớp tàu khu trục Tribal
Displacement: list error: <br /> list (help)
1.850 tấn Anh (1.880 t) (tiêu chuẩn)
2.520 tấn Anh (2.560 t) (đầy tải)
Length: 377 ft (115 m) (chung)
Beam: 36,5 ft (11,1 m)
Draft: 9 ft (2,7 m)
Propulsion: list error: <br /> list (help)
2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;
3 × nồi hơi ống nước Admiralty;
2 × trục;
công suất 44.000 shp (33.000 kW)
Speed: 36 hải lý một giờ (67 km/h; 41 mph)
Range: 5.700 nmi (10.560 km; 6.560 mi) ở tốc độ 15 hải lý một giờ (28 km/h; 17 mph)
Endurance: 524 tấn Anh (532 t) dầu
Complement: 240
Armament:

HMCS Huron (G24) là một tàu khu trục lớp Tribal được xưởng tàu của hãng Vickers-Armstrongs tại sông Tyne, Anh Quốc chế tạo cho Hải quân Hoàng gia Canada, và đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ haiChiến tranh Triều Tiên. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Canada mang cái tên này.

Huron được đưa về thành phần dự bị vào ngày 20 tháng 4 năm 1963; nó bị tháo dỡ tại vào tháng 8 năm 1965.

Tháp pháo 4 inch (102 mm) nòng đôi trên bệ góc cao Mk XIX tháo dỡ từ Huron được trao tặng cho Học viện Quân sự Hoàng gia Canada tại Kingston, Ontario.

Tháp pháo X của Huron tại Học viện Quân sự Hoàng gia Canada

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brice, Martin H. (1971). The Tribals. London: Ian Allan. ISBN 0-7110-0245-2. 
  • English, John (2001). Afridi to Nizam: British Fleet Destroyers 1937–43. Gravesend, Kent: World Ship Society. ISBN 9780905617954. OCLC 49841510.