Kevin Feige

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kevin Feige
Kevin Feige - Guardians of the Galaxy premiere - July 2014 (cropped).jpg
Kevin Feige tại sự kiện ra mắt phim Guardians of the Galaxy năm 2014
Sinh2 tháng 6, 1973 (46 tuổi)
Boston, Massachusetts, Hoa Kỳ
Quốc tịchHoa Kỳ
Học vấnĐại học Nam California
Nghề nghiệpNhà sản xuất phim
Chủ tịch của Marvel Studios (2007– hiện tại)
Con cái1

Kevin Feige (sinh ngày 2 tháng 6 năm 1973)[1] là một nhà sản xuất phim người Mỹ, và là chủ tịch của Marvel Studios.[2] Doanh thu toàn cầu của các bộ phim mà ông sản xuất ra lên tới 14 tỉ Đô la Mỹ.[3]

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thời thơ ấu và đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Feige lớn lên ở Westfield, New Jersey, nơi mà ông đã tốt nghiệp Trường trung học Westfield.[4] Ông nội của Kevin từng là một nhà sản xuất truyền hình trong những năm 1950, đã từng làm việc với nhiều vở kịch thuộc kiểu Opera xà phòng, bao gồm cả The Guiding LightAs the World Turns.

Sau trung học, Feige nộp đơn theo học Trường Đại học Nghệ thuật Điện ảnh Nam California, nơi mà các đạo diễn yêu thích của ông như George Lucas, Ron HowardRobert Zemeckis đã theo học. Năm lần nộp đơn đầu tiên của ông đều bị từ chối, nhưng ông đã kiên trì được nhận vào lần thứ sáu.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Công việc ban đầu của ông là làm trợ lý cho nhà sản xuất điều hành Lauren Shuler Donner trên VolcanoYou've Got Mail.

Từ năm 2000 đến nay, ông được Marvel Studios thuê làm nhà sản xuất.

Nhà sản xuất phim[sửa | sửa mã nguồn]

Feige nhận giải thưởnng Lọ Mực tại San Diego Comic-Con 2017

Trong bộ phim X-Men đầu tiên, Donner đã đưa Feige trở thành một trợ lý sản xuất, nhờ vào những kiến ​​thức của ông về Vũ trụ Marvel. Do gây được ấn tượng với Avi Arad, Kevin được thuê làm phó tướng tại Marvel Studios cùng năm đó. Feige được bổ nhiệm làm chủ tịch của hãng sản xuất Marvel Studios từ tháng 3 năm 2007. Feige nhận giải thưởng Motion Picture Showman tại lễ trao giải ICG Publicists Guild vào ngày 22 tháng 2 năm 2013. Chủ tịch của ban giám khảo, Henri Bollinger, nói rằng "Sự hiểu biết và đánh giá của Kevin Feige về sự quảng bá và quảng cáo trong vai trò của sự thành công của bộ phim đã dẫn đến cho một loạt các bộ phim bom tấn được chuyển thể từ các trang truyện tranh của Marvel trong suốt 10 năm qua ". Theo đưa tin vào tháng 4 năm 2015, hợp đồng với Marvel Studios của Kevin sẽ kết thúc vào năm 2018.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Feige là kết hôn với vợ có tên là Caitlin,[5] một người y tá. Ông có một con gái, sinh năm 2009.

Sự nghiệp phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò Ghi chú
1998 Blade Trợ lý sản xuất
2000 X-Men
2003 Daredevil Đồng sản xuất
X2
Người khổng lồ xanh Giám đốc sản xuất
2004 The Punisher
Người Nhện 2
Blade: Trinity Đồng sản xuất
2005 Elektra
Man-Thing Giám đốc sản xuất
Fantastic Four
2006 X-Men: The Last Stand
2007 Người Nhện 3
Fantastic Four: Rise of the Silver Surfer
2008 Iron Man Nhà sản xuất Đồng sản xuất với Avi Arad
The Incredible Hulk Đồng sản xuất với Avi Arad và Gale Anne Hurd
Punisher: War Zone Giám đốc sản xuất
2010 Iron Man 2 Nhà sản xuất
2011 Thor
Thor: Tales of Asgard Giám đốc sản xuất Animated direct-to-video film
Đội trưởng Mỹ: Kẻ báo thù đầu tiên Nhà sản xuất
2012 Biệt đội Báo Thù
Người Nhện siêu đẳng Giám đốc sản xuất
2013 Người Sắt 3 Nhà sản xuất
Thor: Thế giới bóng tối
2014 Đội trưởng Mỹ: Chiến binh mùa đông
Vệ binh dải Ngân Hà
2015 Biệt đội Báo Thù: Đế chế Ultron
Người Kiến
2016 Đội trưởng Mỹ: Nội chiến siêu anh hùng
Phù thủy tối thượng
2017 Vệ binh dải Ngân Hà 2
Người Nhện: Trở về nhà Đồng sản xuất với Amy Pascal
Thor: Ragnarok
2018 Black Panther
Biệt đội Báo Thù: Cuộc chiến vô cực
Ant-Man and the Wasp
Spider-Man: Into the Spider-Verse Giám đốc sản xuất
2019 Captain Marvel Nhà sản xuất
Avengers:End game
'Spider-Man: Far From Home Đồng sản xuất với Amy Pascal
2020 Vệ binh dải Ngân Hà 3

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò Ghi chú
Năm 2008-2012 Iron Man: Armored Adventures Giám đốc sản xuất
Năm 2009 Wolverine và X-Men
Năm học 2015-2016 Đặc Vụ Carter

Phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò Ghi chú
2011 Nhà CốVấn Nhà sản xuất
Một Điều buồn Cười Xảy ra trên Đường đến Thor Nhà sản xuất
2012 Mục 47 Nhà sản xuất
2013 Đặc Vụ Carter Nhà sản xuất
2014 Đức Vua Muôn Năm Nhà sản xuất
2016 Đội Thor Nhà sản xuất
2017 Đội Thor: Phần 2 Nhà sản xuất

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Garrahan, Matthew (ngày 31 tháng 10 năm 2014). “Kevin Feige: the movie nut who transformed Marvel”. Financial Times. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2016. Mr Feige, 41,.... As a teenager in New Jersey, Mr Feige knew he wanted to work in Hollywood.... Giving this year’s commencement address at the University of Southern California School of Cinematic Arts, he told the audience of film students he had applied there himself because his favourite directors had attended. 'George Lucas, Ron Howard, Robert Zemeckis … they all went here.' He was rejected five times. Giving it one last try, he finally won a place.... His grandfather was a producer on pioneering 1950s Procter & Gamble soap operas such as Guiding Light and As the World Turns  (cần đăng ký mua)
  2. ^ “Marvel Entertainment Names David Maisel as Chairman, Marvel Studios and Kevin Feige as President...”. Business Wire. Ngày 13 tháng 3 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2008. 
  3. ^ 'Thor: Ragnarok' is the 17th straight number one opening for Marvel”. CNN. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2017. 
  4. ^ Alterman, Elizabeth (ngày 25 tháng 6 năm 2013). “Follow Your Bliss, WHS Principal Tells Class of 2013”. Westfield Patch. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017. 
  5. ^ “Kevin Feige’s Super Upgrade in Pacific Palisades (Excusive)”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]